
Quy trình thủ tục xuất khẩu đồng tại Việt Nam mang tính đa dạng cao, bởi đồng là kim loại xuất hiện dưới nhiều hình thái khác nhau trong chuỗi giá trị công nghiệp: từ quặng đồng, tinh quặng, đồng tinh luyện dạng catốt, đến các sản phẩm bán thành phẩm như thanh, que, dây, ống, tấm và cả đồng phế liệu thu hồi từ sản xuất.
Mỗi nhóm sản phẩm đồng lại có mã HS, mức thuế xuất khẩu và yêu cầu quản lý hoàn toàn khác nhau, khiến doanh nghiệp cần nắm rõ đặc thù từng loại trước khi thực hiện xuất khẩu.
Việt Nam hiện là quốc gia phụ thuộc phần lớn vào nguồn đồng nhập khẩu để phục vụ sản xuất công nghiệp, dây điện, linh kiện điện tử, với nguồn cung nội địa chủ yếu đến từ mỏ đồng Sin Quyên (Lào Cai) và nhà máy luyện đồng do Tổng Công ty Khoáng sản TKV – Vimico vận hành.
Chính vì vậy, thủ tục xuất khẩu đồng tại Việt Nam thường tập trung nhiều hơn ở nhóm sản phẩm gia công, bán thành phẩm và phế liệu phát sinh từ sản xuất, thay vì xuất khẩu đồng nguyên khai với khối lượng lớn. Bài viết dưới đây tổng hợp toàn bộ căn cứ pháp lý, mã HS, chính sách thuế, quy trình, chi phí và rủi ro thường gặp trong thủ tục xuất khẩu đồng, cập nhật theo quy định hiện hành mới nhất.
Table of Contents
Toggle1. Các nhóm sản phẩm đồng phổ biến trong hoạt động xuất khẩu
Đồng và các sản phẩm từ đồng xuất khẩu tại Việt Nam có thể chia thành nhiều nhóm: quặng và tinh quặng đồng (nguyên liệu thô khai thác); đồng tinh luyện dạng catốt, đồng anode (sản phẩm sau luyện kim); đồng bán thành phẩm như thanh, que, dây, tấm, ống (sản phẩm sau cán kéo, gia công); và đồng phế liệu, mảnh vụn thu hồi từ quá trình sản xuất, gia công cơ khí, điện tử. Việc xác định đúng nhóm sản phẩm là bước đầu tiên quyết định toàn bộ hồ sơ trong thủ tục xuất khẩu đồng.

Trên thực tế, phần lớn hoạt động xuất khẩu đồng của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đến từ hai nhóm: (1) doanh nghiệp gia công nhập khẩu đồng tinh luyện về chế biến thành thanh, que, dây rồi tái xuất sang thị trường đối tác; và (2) doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp chế xuất có phát sinh đồng phế liệu, mảnh vụn dư thừa cần xuất khẩu để thu hồi giá trị.
2. Căn cứ pháp lý điều chỉnh thủ tục xuất khẩu đồng
| Văn bản pháp luật | Nội dung điều chỉnh |
|---|---|
| Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Đồng và các sản phẩm từ đồng không thuộc danh mục hàng hóa cấm hoặc phải xin giấy phép xuất khẩu |
| Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 | Quy định về khai thác, giấy phép khai thác khoáng sản, nghĩa vụ thuế tài nguyên; áp dụng khi xuất khẩu quặng, tinh quặng đồng |
| Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Biểu thuế xuất khẩu, quy định mức thuế riêng biệt cho từng phân nhóm sản phẩm đồng thuộc Chương 74 |
| Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC | Thủ tục hải quan, hồ sơ hải quan, kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng xuất khẩu |
| Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá của Tổng cục Hải quan | Một số nhóm sản phẩm đồng (đặc biệt là phế liệu) thuộc danh mục này, có thể bị tham vấn giá khi khai báo |
Đây là bộ khung pháp lý nền tảng mà doanh nghiệp cần nắm rõ để thực hiện đúng thủ tục xuất khẩu đồng, tùy theo từng nhóm sản phẩm cụ thể đang xuất khẩu.
3. Điều kiện theo từng nhóm sản phẩm đồng
| Nhóm sản phẩm | Điều kiện xuất khẩu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Quặng, tinh quặng đồng | Có giấy phép khai thác hợp pháp, hoàn thành nghĩa vụ thuế tài nguyên | Sản lượng xuất khẩu hạn chế do phần lớn nguyên liệu ưu tiên chế biến sâu trong nước |
| Đồng tinh luyện (catốt, anode) | Không yêu cầu giấy phép đặc biệt, xuất khẩu theo thủ tục thông thường | Cần phân biệt rõ với hợp kim đồng thau, đồng thanh do mức thuế khác nhau |
| Đồng bán thành phẩm (thanh, que, dây, ống, tấm) | Không yêu cầu giấy phép đặc biệt | Với hàng gia công từ nguyên liệu nhập khẩu, có thể liên quan chính sách gia công, sản xuất xuất khẩu |
| Đồng phế liệu và mảnh vụn | Không yêu cầu giấy phép đặc biệt, tuy nhiên cần chứng minh nguồn gốc hợp pháp | Thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá, chịu thuế xuất khẩu cao nhất trong các nhóm |
4. Mã HS và thuế xuất khẩu đồng theo từng loại sản phẩm
Đồng và các sản phẩm từ đồng thuộc Chương 74 – “Đồng và các sản phẩm bằng đồng”, trải dài qua nhiều nhóm mã tùy mức độ chế biến. Xác định đúng mã HS theo hình thái sản phẩm là bước quan trọng nhất trong thủ tục xuất khẩu đồng, vì mức thuế giữa các nhóm chênh lệch rất lớn.

| Loại hàng hóa | Mã HS (Việt Nam) | Thuế xuất khẩu VN | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Đồng tinh luyện, chưa gia công (cathode, anode) | 7403.11/7402.00 | 0% | Sản phẩm sau luyện kim, giá trị gia tăng cao |
| Đồng dạng thanh, que, hình | 7407.10 | 10% | Áp dụng kể cả khi sản xuất từ nguyên liệu đồng tinh luyện nhập khẩu |
| Dây đồng | 7408.11/7408.19 | 0% – 5% | Mức thuế cụ thể tùy đường kính, độ tinh khiết |
| Tấm, lá, dải đồng | 7409.11/7409.19 | 0% | Cần phân biệt đồng tinh luyện (đồng đỏ) và hợp kim đồng thau, đồng thanh |
| Ống, ống dẫn đồng | 7411.10 | 0% | Phổ biến trong ngành điện lạnh, PCCC |
| Đồng phế liệu và mảnh vụn | 7404.00 | ~22% | Mức thuế cao nhất trong nhóm sản phẩm đồng, thuộc diện rủi ro về trị giá |
Lưu ý thực tế: Chính sách thuế xuất khẩu đồng tại Việt Nam có sự phân hóa rõ rệt: sản phẩm càng qua chế biến sâu (đồng tinh luyện, tấm, ống, dây thành phẩm) càng được hưởng thuế suất thấp hoặc 0% nhằm khuyến khích giá trị gia tăng, trong khi nguyên liệu thô và phế liệu (thanh/que 10%, phế liệu khoảng 22%) chịu thuế cao hơn để hạn chế xuất khẩu tài nguyên chưa qua chế biến. Doanh nghiệp cần xác định chính xác mã HS ngay từ đầu để tránh chênh lệch thuế lớn khi thực hiện thủ tục xuất khẩu đồng.
5. Bộ hồ sơ chứng từ trong thủ tục xuất khẩu đồng
| Chứng từ | Chuẩn bị khi nào | Lưu ý quan trọng |
|---|---|---|
| Hợp đồng thương mại (Sales Contract) | Trước khi sản xuất, giao hàng | Nêu rõ Incoterms, quy cách, hàm lượng đồng, tiêu chuẩn kỹ thuật |
| Chứng thư giám định chất lượng, thành phần (COA) | Sau khi sản xuất, trước khi xuất khẩu | Giúp xác định nhanh mã HS chính xác, hạn chế tranh chấp phân loại |
| Hồ sơ chứng minh nguồn gốc (với phế liệu, quặng khai thác) | Trước khi khai hải quan | Bắt buộc với đồng phế liệu và quặng đồng khai thác trong nước |
| Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và Phiếu đóng gói (Packing List) | Trước khi khai hải quan | Trị giá phải khớp với hợp đồng và vận đơn, khai báo hợp lý để tránh tham vấn giá |
| Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) | Sau khi có tờ khai xuất khẩu | Cần thiết để hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo FTA tương ứng với thị trường đến |
| Tờ khai hải quan xuất khẩu (VNACCS) | Trước khi thông quan | Khai đúng mã HS theo từng nhóm sản phẩm đồng cụ thể |
6. Quy trình thủ tục xuất khẩu đồng
Bước 1: Xác định chính xác nhóm sản phẩm và mã HS
Doanh nghiệp xác định rõ sản phẩm là quặng, đồng tinh luyện, bán thành phẩm hay phế liệu, đồng thời phân biệt đồng tinh luyện (đồng đỏ) với các hợp kim đồng thau, đồng thanh – đây là bước nền tảng đầu tiên và quan trọng nhất trong thủ tục xuất khẩu đồng, quyết định trực tiếp mức thuế áp dụng.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ chứng minh nguồn gốc (nếu cần)
Với quặng đồng khai thác trong nước hoặc đồng phế liệu, doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp, giấy phép khai thác (nếu có) hoặc chứng từ mua bán nguyên liệu đầu vào.
Bước 3: Ký hợp đồng và sản xuất, đóng gói theo đơn hàng
Thống nhất với nhà nhập khẩu về quy cách, hàm lượng đồng, tiêu chuẩn kỹ thuật, sau đó tiến hành sản xuất hoặc phân loại, đóng gói theo tiêu chuẩn đã thỏa thuận.
Bước 4: Giám định chất lượng, xác định thành phần sản phẩm
Doanh nghiệp gửi mẫu đến đơn vị giám định để có chứng thư COA xác nhận thành phần, hàm lượng đồng – căn cứ quan trọng giúp xác định mã HS chính xác và hạn chế tranh chấp phân loại với hải quan.
Bước 5: Khai báo trị giá hợp lý (đặc biệt với phế liệu)
Do một số nhóm sản phẩm đồng, nhất là phế liệu, thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá, doanh nghiệp cần khai báo trị giá sát giá thị trường để tránh bị tham vấn giá làm chậm tiến độ.
Bước 6: Hoàn thiện bộ chứng từ và khai báo hải quan xuất khẩu
Doanh nghiệp hoặc đơn vị forwarder chuẩn bị Invoice, Packing List, khai tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS, đính kèm COA, hồ sơ nguồn gốc (nếu có) và kê khai, nộp thuế xuất khẩu theo đúng mã HS.
Bước 7: Vận chuyển quốc tế và thông quan nhập khẩu tại nước đến
Sau khi tờ khai được thông quan, hàng được giao cho hãng vận chuyển đường biển tùy khối lượng và hình thái sản phẩm (hàng rời, cuộn, kiện, container). Nhà nhập khẩu phối hợp với cơ quan hải quan sở tại để hoàn tất thủ tục nhập khẩu.
7. Rủi ro thường gặp trong thủ tục xuất khẩu đồng
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách phòng ngừa |
|---|---|---|
| Nhầm lẫn mã HS giữa các nhóm sản phẩm đồng | Bị truy thu thuế, chậm thông quan, phải sửa tờ khai, có thể chênh lệch thuế rất lớn (0% và 22%) | Có thể đề nghị xác định trước mã số HS tại cơ quan hải quan nếu chưa chắc chắn |
| Bị đưa vào diện tham vấn giá (đặc biệt với phế liệu) | Chậm thông quan, phải giải trình bổ sung với cơ quan hải quan | Khai báo trị giá sát giá thị trường, lưu trữ chứng từ thanh toán minh bạch |
| Nhầm lẫn đồng tinh luyện với hợp kim đồng thau, đồng thanh | Áp sai mức thuế, bị hải quan yêu cầu giám định lại | Có chứng thư COA xác định rõ thành phần hợp kim trước khi khai báo |
| Thiếu hồ sơ chứng minh nguồn gốc quặng, phế liệu | Không thể hoàn tất thủ tục xuất khẩu, nguy cơ bị xử lý nếu hàng không rõ nguồn gốc | Lưu trữ đầy đủ hóa đơn, giấy phép khai thác, chứng từ mua bán qua các khâu |
8. FAQ – Câu hỏi thường gặp về thủ tục xuất khẩu đồng
Câu hỏi 1: Xuất khẩu đồng có cần giấy phép đặc biệt không?
Không. Đồng và các sản phẩm từ đồng không thuộc danh mục hàng hóa cấm hoặc phải xin giấy phép xuất khẩu, doanh nghiệp chỉ cần đáp ứng yêu cầu chung về nguồn gốc (với quặng, phế liệu) và khai báo hải quan đúng quy định khi thực hiện thủ tục xuất khẩu đồng.
Câu hỏi 2: Vì sao thuế xuất khẩu giữa các nhóm sản phẩm đồng lại chênh lệch lớn như vậy?
Đây là chính sách của Việt Nam nhằm khuyến khích doanh nghiệp chế biến sâu, gia tăng giá trị trước khi xuất khẩu: sản phẩm càng hoàn thiện (đồng tinh luyện, dây, ống, tấm) càng được hưởng thuế thấp hoặc 0%, trong khi nguyên liệu thô, bán thành phẩm đơn giản (thanh/que) và phế liệu chịu thuế cao hơn đáng kể.
Câu hỏi 3: Đồng dạng thanh, que sản xuất từ đồng tinh luyện nhập khẩu có được miễn thuế xuất khẩu không?
Không mặc định được miễn. Theo thực tế xử lý của cơ quan hải quan, đồng dạng thanh/que (mã HS 7407) vẫn phải chịu thuế xuất khẩu khoảng 10% dù nguyên liệu đầu vào là đồng tinh luyện nhập khẩu, trừ khi doanh nghiệp chứng minh đủ điều kiện theo quy định riêng về hàng gia công, sản xuất xuất khẩu.
Câu hỏi 4: Làm sao để xác định chính xác mã HS khi có nhiều loại sản phẩm đồng trong một lô hàng?
Doanh nghiệp nên có chứng thư giám định COA xác định rõ thành phần, hình thái từng loại sản phẩm, đồng thời có thể đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số HS theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC để tránh tranh chấp khi làm thủ tục xuất khẩu đồng.
3W Logistics hỗ trợ thủ tục xuất khẩu đồng như thế nào?
Là công ty giao nhận vận tải có đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond tại Mỹ, sở hữu SCAC Code để tự khai báo AMS/ISF trực tiếp, 3W Logistics hỗ trợ doanh nghiệp toàn bộ thủ tục xuất khẩu đồng – từ tư vấn mã HS theo từng nhóm sản phẩm, khai báo trị giá đến khi hàng thông quan tại nước nhập khẩu.
Dịch vụ logistics trọn gói tại 3W Logistics:
- Tư vấn mã HS và mức thuế xuất khẩu chính xác cho từng loại sản phẩm đồng: Hỗ trợ doanh nghiệp phân biệt quặng, đồng tinh luyện, bán thành phẩm và phế liệu để kê khai đúng ngay từ đầu.
- Hỗ trợ khai báo trị giá hợp lý, giảm rủi ro tham vấn giá: Đặc biệt quan trọng với nhóm đồng phế liệu thuộc danh mục rủi ro về trị giá.
- Kết nối đơn vị giám định chất lượng, xác định thành phần: Đảm bảo có COA đầy đủ trước khi khai báo, hạn chế tranh chấp phân loại.
- Book tàu và vận chuyển đa dạng hình thức: Sắp xếp vận chuyển đường biển phù hợp với từng hình thái sản phẩm đồng, từ hàng rời, cuộn dây đến container.
- Khai báo hải quan điện tử (VNACCS): Đội ngũ chuyên nghiệp xử lý tờ khai, kê khai thuế xuất khẩu chính xác; với tư cách OTI-NVOCC có FMC và SCAC Code, tự phát hành HBL và tự file AMS/ISF cho lô hàng đi Mỹ.
Vì sao nên chọn 3W Logistics: Với hệ thống văn phòng tại TP.HCM, Hà Nội và Hải Phòng cùng đội ngũ am hiểu đặc thù phân loại và chính sách thuế đa dạng của ngành đồng, 3W Logistics đảm bảo lô hàng thông quan đúng hạn, đúng chuẩn, tránh rủi ro chênh lệch thuế và tham vấn giá ngay từ lần xuất khẩu đầu tiên. – Ms. Apple, CCO 3W Logistics
Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com

Ms. Apple là CCO (Giám đốc Kinh doanh) tại 3W Logistics, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sales và điều hành hoạt động kinh doanh.
Tại 3W Logistics, Ms. Apple phụ trách định hướng chiến lược kinh doanh, phát triển khách hàng doanh nghiệp, quản lý đội ngũ hơn 50 nhân viên sales và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực logistics.
Với kinh nghiệm thực tế trong quản lý sales và phát triển thị trường, Ms. Apple thường chia sẻ các góc nhìn chuyên môn về giải pháp logistics cho doanh nghiệp, vận tải quốc tế, freight forwarding, quản lý khách hàng, phát triển tuyến dịch vụ và chiến lược tăng trưởng trong ngành logistics.
-
3W Logistics tuyển dụng AIRFREIGHT SPECIALIST làm việc tại TP.HCM, HÀ NỘI
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
Công ty 3W Logistics tuyển dụng Business Analyst
- 34 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
- 3W Logistics
-
Tuyển dụng nhân viên Pricing – Check giá hãng tàu
- Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- 3W Logistics co.,ltd