Từ ngày 05/09/2026, Nghị định 292/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực và thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP – văn bản đã được doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng suốt gần 8 năm qua. Một trong những nội dung doanh nghiệp xuất khẩu cần nắm rõ nhất là Mục III Phụ lục III của nghị định mới, quy định 11 nhóm hàng xuất khẩu theo điều kiện. Đây là những mặt hàng không bị cấm xuất khẩu, nhưng thương nhân chỉ được xuất khẩu khi đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật chuyên ngành.

Trong bài viết này, 3W Logistics sẽ hệ thống hóa toàn bộ danh mục 11 nhóm hàng nói trên, so sánh với quy định cũ tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP, và những việc doanh nghiệp, forwarder cần làm trước khi ký hợp đồng, booking hoặc mở tờ khai xuất khẩu.

1. Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?

Nghị định 292/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/07/2026 và có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2026. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương, đồng thời thay thế toàn bộ Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Phạm vi điều chỉnh của nghị định bao gồm hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập tái xuất; tạm xuất tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh hàng hóa; gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài; và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài. Trong đó, danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo nghị định.

2. Hàng xuất khẩu theo điều kiện là gì?

Hàng xuất khẩu theo điều kiện là những mặt hàng không thuộc danh mục cấm xuất khẩu, nhưng thương nhân chỉ được thực hiện hoạt động xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ điều kiện do pháp luật chuyên ngành quy định. Điều kiện này có thể là giấy phép con, cơ sở vật chất, năng lực kinh doanh, tiêu chuẩn kỹ thuật, giấy chứng nhận chuyên ngành hoặc các yêu cầu khác tùy từng mặt hàng.

Cần phân biệt rõ ba nhóm hàng hóa để tránh nhầm lẫn khi lập hồ sơ:

  • Hàng cấm xuất khẩu (Phụ lục I): không được phép xuất khẩu dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp đặc biệt được cấp phép theo quy định riêng.
  • Hàng xuất khẩu theo giấy phép (Mục I, II Phụ lục III): thương nhân phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi xuất khẩu.
  • Hàng xuất khẩu theo điều kiện (Mục III Phụ lục III): thương nhân phải đáp ứng điều kiện theo pháp luật chuyên ngành; hình thức thể hiện điều kiện (giấy phép con, chứng nhận, tiêu chuẩn kỹ thuật…) tùy thuộc quy định của từng ngành hàng.

Ví dụ, một doanh nghiệp muốn xuất khẩu gạo không bị cấm xuất khẩu gạo, nhưng phải đáp ứng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định chuyên ngành của Bộ Công Thương thì mới được thực hiện.

3. Danh sách 11 nhóm hàng xuất khẩu theo điều kiện từ ngày 05/09/2026

Theo Mục III Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 292/2026/NĐ-CP, danh mục hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện gồm 11 nhóm sau:

STTNhóm hàngCơ quan quản lýNội dung doanh nghiệp cần kiểm tra
1GạoBộ Công ThươngĐiều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo; hợp đồng xuất khẩu; vùng nguyên liệu (nếu áp dụng)
2Hóa chất có điều kiệnBộ Công Thương và UBND cấp tỉnh theo phân cấpPhân loại hóa chất; mã HS; điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất theo Luật Hóa chất
3Xăng dầuBộ Công ThươngĐiều kiện kinh doanh xuất khẩu xăng dầu; giấy phép/chứng nhận đủ điều kiện liên quan
4Sản phẩm thuốc láBộ Công ThươngĐiều kiện kinh doanh sản phẩm thuốc lá; tem, nhãn theo quy định chuyên ngành
5Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG)Bộ Công ThươngĐiều kiện kinh doanh khí; tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn; kho bãi, phương tiện vận chuyển
6Khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng)Bộ Công Thương*Giấy phép khai thác khoáng sản; nguồn gốc hợp pháp; mã HS chi tiết theo loại khoáng sản
7Khoáng sản làm vật liệu xây dựngBộ Xây dựngGiấy phép khai thác; tiêu chuẩn chất lượng vật liệu xây dựng xuất khẩu
8Thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiệnBộ Nông nghiệp và Môi trườngĐối chiếu tên loài với danh mục; giấy chứng nhận nguồn gốc, kiểm dịch (nếu áp dụng)
9Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị liên quanBộ Quốc phòngĐối chiếu mô tả kỹ thuật với danh mục quản lý; điều kiện xuất khẩu theo quy định của Bộ Quốc phòng
10Thiết bị gây nhiễu sóngBộ Công an; Bộ Quốc phòng đối với hàng phục vụ quốc phòng*Xác định đúng loại thiết bị; điều kiện xuất khẩu theo lĩnh vực an ninh/quốc phòng
11PhimBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchPhân loại nội dung phim; điều kiện phổ biến, xuất khẩu theo pháp luật điện ảnh

*Cơ quan quản lý của nhóm 6 và nhóm 10 cần được đối chiếu lại với văn bản công bố chi tiết của Bộ, cơ quan ngang Bộ trước khi doanh nghiệp lập hồ sơ, vì một số nguồn tổng hợp ghi nhận khác nhau.

Đây là danh mục khung. Theo Điều 8 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa kèm theo mã HS, trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã quy định chi tiết mã HS cho hàng hóa đó. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào tên hàng trong Phụ lục III mà cần đối chiếu thêm văn bản chuyên ngành và mã HS cụ thể.

4. So sánh 11 nhóm hàng giữa Nghị định 69/2018 và Nghị định 292/2026

Nghị định 69/2018/NĐ-CP quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện rải rác theo nhiều phụ lục và văn bản chuyên ngành riêng lẻ. Nghị định 292/2026/NĐ-CP gom toàn bộ hàng xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện vào một Phụ lục III thống nhất, ghi rõ cơ quan quản lý bên cạnh từng nhóm hàng. Bảng dưới đây tóm tắt các thay đổi đáng chú ý:

STTNhóm hàngQuy định theo NĐ 69/2018Quy định theo NĐ 292/2026Thay đổi đáng chú ýTác động đối với doanh nghiệp
1GạoKhông nằm trực tiếp trong Phụ lục III của NĐ 69; điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo được quy định tại văn bản chuyên ngành riêngĐưa rõ vào Mục III Phụ lục III, ghi nhận là hàng xuất khẩu theo điều kiện thuộc quản lý của Bộ Công ThươngĐưa rõ vào danh mục thống nhấtDoanh nghiệp xuất khẩu gạo cần đối chiếu đồng thời Phụ lục III và văn bản chuyên ngành về kinh doanh xuất khẩu gạo
2Hóa chất có điều kiệnĐã có trong Phụ lục III NĐ 69, quản lý bởi Bộ Công Thương và UBND cấp tỉnhKế thừa, tiếp tục do Bộ Công Thương và UBND cấp tỉnh quản lý theo phân cấpKế thừaDoanh nghiệp tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành về hóa chất, không phát sinh yêu cầu mới đã được xác nhận
3Xăng dầuKhông nằm trực tiếp trong Phụ lục III của NĐ 69; điều kiện kinh doanh xăng dầu theo văn bản chuyên ngành riêngĐưa rõ vào Mục III Phụ lục III, thuộc quản lý của Bộ Công ThươngĐưa rõ vào danh mục thống nhấtCần đối chiếu đồng thời Phụ lục III và các nghị định chuyên ngành về kinh doanh xăng dầu
4Sản phẩm thuốc láKhông nằm trực tiếp trong Phụ lục III của NĐ 69; quản lý theo văn bản chuyên ngành về kinh doanh thuốc láĐưa rõ vào Mục III Phụ lục III, thuộc quản lý của Bộ Công ThươngĐưa rõ vào danh mục thống nhấtCần đối chiếu đồng thời Phụ lục III và pháp luật chuyên ngành về kinh doanh thuốc lá
5LPG, LNG, CNGKhông nằm trực tiếp trong Phụ lục III của NĐ 69; quản lý theo văn bản chuyên ngành về kinh doanh khíĐưa rõ vào Mục III Phụ lục III, thuộc quản lý của Bộ Công ThươngĐưa rõ vào danh mục thống nhấtCần đối chiếu đồng thời Phụ lục III và nghị định chuyên ngành về kinh doanh khí
6Khoáng sản (trừ VLXD)Đã có trong Phụ lục III NĐ 69Kế thừa trong Mục III Phụ lục III NĐ 292Kế thừa / cần xác minh lại tên cơ quan quản lý cụ thểTiếp tục chuẩn bị hồ sơ nguồn gốc khoáng sản như trước; doanh nghiệp nên xác nhận lại đầu mối tiếp nhận hồ sơ
7Khoáng sản làm VLXDKhông nằm trực tiếp trong Phụ lục III của NĐ 69 với tư cách một nhóm riêngĐưa rõ vào Mục III Phụ lục III, thuộc quản lý của Bộ Xây dựngTách nhóm và xác định lại cơ quan quản lýDoanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng cần làm việc trực tiếp với Bộ Xây dựng thay vì áp dụng chung với nhóm khoáng sản khác
8Thủy sản xuất khẩu có điều kiệnĐã có trong Phụ lục III NĐ 69, quản lý bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)Kế thừa trong Mục III Phụ lục III NĐ 292, cập nhật tên cơ quan quản lýCập nhật cơ quan quản lýDoanh nghiệp thủy sản tiếp tục theo Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện, chỉ thay đổi tên đầu mối quản lý
9UAV, phương tiện bay khácChưa được quy định là một nhóm riêng trong Phụ lục III của NĐ 69Đưa rõ vào Mục III Phụ lục III, thuộc quản lý của Bộ Quốc phòngĐưa rõ vào danh mục thống nhấtDoanh nghiệp xuất khẩu UAV, drone và linh kiện liên quan lần đầu tiên thấy nhóm hàng này được nêu tên trực tiếp trong danh mục hàng xuất khẩu theo điều kiện; cần rà soát ngay
10Thiết bị gây nhiễu sóngChưa được quy định là một nhóm riêng trong Phụ lục III của NĐ 69Đưa rõ vào Mục III Phụ lục IIIĐưa rõ vào danh mục thống nhất / cần xác minh lại tên cơ quan quản lý cụ thểDoanh nghiệp liên quan đến thiết bị vô tuyến điện, thiết bị gây nhiễu cần rà soát kỹ mô tả hàng hóa và đối chiếu quy định an ninh, quốc phòng
11PhimNằm trong nhóm rộng hơn gồm tác phẩm điện ảnh, tác phẩm nghệ thuật biểu diễn và sản phẩm nghe nhìnĐưa rõ thành nhóm “Phim” trong Mục III Phụ lục III, quản lý bởi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchChuẩn hóa tên hoặc phạm viDoanh nghiệp xuất khẩu phim cần xác định phạm vi cụ thể của nhóm “Phim” so với nhóm sản phẩm văn hóa rộng hơn trước đây, tránh nhầm với sản phẩm nghe nhìn khác

5. Những thay đổi quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý

Danh mục hàng hóa được tổ chức lại

Thay vì phải tra cứu rải rác nhiều nghị định chuyên ngành như trước, doanh nghiệp giờ đây có thể tham chiếu một Phụ lục III duy nhất để biết mặt hàng của mình có thuộc diện quản lý theo điều kiện hay không. Tuy nhiên, đây vẫn là danh mục khung – điều kiện chi tiết vẫn nằm ở pháp luật chuyên ngành từng lĩnh vực.

Cơ quan quản lý được xác định rõ hơn

Nghị định 292 ghi rõ tên Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm quản lý bên cạnh mỗi nhóm hàng, giúp doanh nghiệp xác định đúng đầu mối liên hệ ngay từ đầu thay vì phải dò tìm qua nhiều văn bản.

Phải đối chiếu mã HS và mô tả hàng hóa

Theo Điều 8 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa kèm mã HS nếu pháp luật hiện hành chưa quy định. Việc xác định chính sách mặt hàng phải dựa đồng thời vào tên hàng, đặc điểm kỹ thuật, công dụng, thành phần, tình trạng hàng và mã HS – không chỉ dựa vào tên gọi thông thường.

Điều kiện chi tiết vẫn nằm trong pháp luật chuyên ngành

Phụ lục III chỉ xác nhận nhóm hàng thuộc diện quản lý theo điều kiện; điều kiện cụ thể (giấy phép con, tiêu chuẩn kỹ thuật, chứng nhận…) tiếp tục do luật chuyên ngành từng lĩnh vực quy định. Doanh nghiệp không nên suy đoán điều kiện xuất khẩu khi chưa đối chiếu văn bản chuyên ngành liên quan.

Quy định chuyển tiếp đối với giấy phép và hồ sơ đã nộp

Các giấy phép đã được cấp theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP tiếp tục thực hiện theo nội dung và thời hạn ghi trên giấy phép. Nếu sửa đổi, bổ sung giấy phép cũ sau ngày 05/09/2026, việc sửa đổi sẽ thực hiện theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Hồ sơ đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 05/09/2026 tiếp tục được xử lý theo quy định tại thời điểm tiếp nhận. Các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định 69/2018/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 trong phạm vi còn phù hợp.

6. Doanh nghiệp cần làm gì trước ngày 05/09/2026?

  • Rà soát toàn bộ danh mục hàng đang xuất khẩu, đối chiếu với 11 nhóm hàng tại Mục III Phụ lục III.
  • Kiểm tra lại mã HS của từng mặt hàng, không chỉ dựa vào tên gọi thương mại.
  • Xác định cơ quan quản lý chuyên ngành tương ứng với từng nhóm hàng.
  • Kiểm tra giấy phép, giấy chứng nhận và điều kiện kinh doanh hiện có còn phù hợp với quy định mới hay không.
  • Kiểm tra hiệu lực của giấy phép cũ được cấp theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
  • Rà soát các hồ sơ đang trong quá trình xử lý tại cơ quan có thẩm quyền trước ngày 05/09/2026.
  • Cập nhật quy trình nội bộ về kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi ký hợp đồng xuất khẩu.
  • Làm rõ trách nhiệm giữa chủ hàng, forwarder và đơn vị khai báo hải quan về việc xác nhận điều kiện xuất khẩu.
  • Không booking hoặc đưa hàng ra cảng khi chưa xác định rõ chính sách mặt hàng.

Lưu ý quan trọng: Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện là hàng phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành, không đồng nghĩa với việc bắt buộc phải xin giấy phép cho tất cả 11 nhóm hàng. Doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác quy định chuyên ngành của từng mặt hàng trước khi kết luận về thủ tục cần thực hiện.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về nghị định 292/2026/NĐ-CP

Câu hỏi 1: Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?

Nghị định được ban hành ngày 22/07/2026 và có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2026.

Câu hỏi 2: Nghị định 292 thay thế văn bản nào?

Nghị định 292/2026/NĐ-CP thay thế toàn bộ Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

Câu hỏi 3: Có phải cả 11 nhóm hàng đều phải xin giấy phép xuất khẩu không?

Không. Đây là 11 nhóm hàng xuất khẩu theo điều kiện, khác với hàng xuất khẩu theo giấy phép. Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện theo pháp luật chuyên ngành; hình thức cụ thể (có cần giấy phép con hay không, cần chứng từ gì) phụ thuộc quy định riêng của từng mặt hàng.

Câu hỏi 4: Giấy phép được cấp theo Nghị định 69/2018 còn hiệu lực không?

Còn hiệu lực. Giấy phép đã cấp theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP tiếp tục thực hiện theo nội dung và thời hạn ghi trên giấy phép. Nếu sửa đổi, bổ sung sau ngày 05/09/2026 thì thực hiện theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

Câu hỏi 5: Hồ sơ nộp trước ngày 05/09/2026 được xử lý thế nào?

Hồ sơ đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 05/09/2026 tiếp tục được xử lý theo quy định pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Câu hỏi 6: Xác định hàng xuất khẩu theo điều kiện bằng tên hàng hay mã HS?

Cần dựa đồng thời vào tên hàng, mô tả kỹ thuật, công dụng, thành phần, tình trạng hàng và mã HS. Chỉ dựa vào tên gọi thông thường có thể dẫn đến xác định sai chính sách mặt hàng.

Câu hỏi 7: Forwarder có trách nhiệm kiểm tra điều kiện xuất khẩu không?

Trách nhiệm pháp lý về điều kiện xuất khẩu thuộc về chủ hàng/thương nhân xuất khẩu. Tuy nhiên, forwarder và đơn vị khai báo hải quan có vai trò hỗ trợ rà soát chứng từ, cảnh báo sớm khi phát hiện mặt hàng có thể thuộc diện quản lý theo điều kiện, để tránh phát sinh chậm trễ khi làm thủ tục.

3W Logistics đồng hành cùng doanh nghiệp rà soát chính sách mặt hàng xuất khẩu

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận vận tải và tư vấn thủ tục xuất nhập khẩu, 3W Logistics luôn cập nhật sát sao các thay đổi pháp lý như Nghị định 292/2026/NĐ-CP để đồng hành cùng doanh nghiệp xuất khẩu:

  • Rà soát chính sách mặt hàng: Đối chiếu tên hàng, mã HS và mô tả kỹ thuật với 11 nhóm hàng xuất khẩu theo điều kiện tại Mục III Phụ lục III Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
  • Khai báo hải quan và tư vấn chứng từ: Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, xác định cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp trước khi mở tờ khai xuất khẩu.
  • Cập nhật quy định chuyển tiếp: Tư vấn về hiệu lực giấy phép cũ, hồ sơ đang xử lý trong giai đoạn chuyển tiếp giữa Nghị định 69/2018 và Nghị định 292/2026.
  • Phối hợp với chủ hàng và cơ quan quản lý: Làm đầu mối trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp và các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan khi cần làm rõ chính sách mặt hàng.

Vì sao nên rà soát chính sách mặt hàng cùng 3W Logistics? Việc xác định đúng mặt hàng của mình có thuộc 11 nhóm hàng xuất khẩu theo điều kiện hay không cần được thực hiện sớm, trước khi ký hợp đồng và booking, để tránh rủi ro chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi ngoài kế hoạch. Liên hệ 3W Logistics ngay hôm nay để được hỗ trợ rà soát mã HS và chính sách mặt hàng trước ngày 05/09/2026.

Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: quote@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com