Nhập khẩu rượu vào Việt Nam là một trong những nhóm hàng có điều kiện chịu sự quản lý chặt chẽ nhất trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, bởi đây là mặt hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và nằm trong danh mục kinh doanh có điều kiện theo quy định của Bộ Công Thương.

Doanh nghiệp muốn nhập khẩu rượu để kinh doanh không chỉ cần bộ chứng từ thương mại thông thường mà còn phải có Giấy phép phân phối rượu, đáp ứng điều kiện về kho hàng, hệ thống phân phối và hoàn tất nghĩa vụ ba lớp thuế rất cao.

Bài viết này 3W Logistics trình bày toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu rượu các loại theo quy định hiện hành – từ điều kiện pháp lý, mã HS, cách tính ba lớp thuế, hồ sơ chứng từ, quy trình từng bước đến những rủi ro thực tế từ góc nhìn của đơn vị forwarder có kinh nghiệm xử lý nhóm hàng đồ uống có cồn nhập khẩu.

1. Điều kiện pháp lý để nhập khẩu rượu vào Việt Nam

Đây là rào cản đầu tiên trong thủ tục nhập khẩu rượu. Rượu có nồng độ cồn từ 5,5 độ trở lên là hàng hóa kinh doanh có điều kiện theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP). Doanh nghiệp bắt buộc phải có Giấy phép phân phối rượu do Bộ Công Thương cấp trước khi có thể nhập khẩu trực tiếp để kinh doanh.

thủ tục nhập khẩu rượu

 

Điều KiệnNội Dung Chi Tiết
Tư cách doanh nghiệpLà doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam – cá nhân, hộ kinh doanh không được cấp Giấy phép phân phối rượu
Kho hàngCó quyền sử dụng hợp pháp kho hàng hoặc hệ thống kho hàng với tổng diện tích sàn sử dụng từ 150 m² trở lên, đáp ứng điều kiện phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường
Hệ thống phân phốiCó hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; mỗi tỉnh, thành phải có ít nhất 1 thương nhân bán buôn rượu tham gia hệ thống
Văn bản từ nhà cung cấp nước ngoàiCó văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà cung cấp rượu ở nước ngoài, ghi rõ các loại rượu dự kiến kinh doanh phù hợp với hoạt động của nhà cung cấp
An toàn thực phẩmRượu dự kiến kinh doanh phải đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm; phải thực hiện tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP trước khi lưu thông

Lưu ý thực tế: Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn rằng chỉ cần đăng ký kinh doanh ngành nghề “nhập khẩu, phân phối rượu” là đủ điều kiện thông quan. Trên thực tế, nếu doanh nghiệp chưa có Giấy phép phân phối rượu hoặc Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, vẫn có thể nhập khẩu rượu nhưng chỉ để làm thủ tục tự công bố sản phẩm, với dung tích tối đa 3 lít/nhãn rượu và không được phép kinh doanh. Đây là điểm doanh nghiệp mới cần phân biệt rõ trước khi đặt hàng số lượng lớn.

2. Mã HS và thuế nhập khẩu rượu các loại

Xác định đúng mã HS là bước quan trọng nhất ảnh hưởng đến chi phí thuế trong thủ tục nhập khẩu rượu. Rượu thuộc Chương 22 (Đồ uống, rượu và giấm) của Biểu thuế xuất nhập khẩu, được phân theo 5 nhóm chính từ 2204 đến 2208 dựa trên nguyên liệu và nồng độ cồn.

Loại RượuMã HS 8 SốMô Tả Chi TiếtThuế NK (MFN)
Rượu vang nổ (Champagne, Prosecco)2204.10.00Rượu vang có ga làm từ nho tươi, áp suất dư ≥3 bar khi bảo quản ở 20°C50%
Rượu vang thường, nồng độ ≤ 15%2204.21.11Rượu vang đỏ/trắng làm từ nho tươi, đóng trong bình dưới 2 lít, cồn ≤15% thể tích50%
Rượu vang thường, nồng độ > 15%2204.21.13Rượu vang đỏ/trắng làm từ nho tươi, đóng trong bình dưới 2 lít, cồn >15% thể tích50%
Rượu Vermouth2205.10.10Rượu vang nho tươi pha thêm thảo mộc/hương liệu, nồng độ cồn ≤15%50%
Rượu táo / rượu lê (Cider, Perry)2206.00.10Đồ uống lên men từ táo hoặc lê, không phải nho tươi55%
Rượu Brandy / Cognac2208.20.50Rượu mạnh cất từ rượu vang nho hoặc bã nho, cồn <80%45%
Rượu Whisky2208.30.00Rượu mạnh chưng cất từ ngũ cốc lên men (lúa mạch, ngô, lúa mạch đen…)45%
Rượu Rum2208.40.00Rượu mạnh cất từ các sản phẩm mía đường lên men45%
Rượu Gin2208.50.00Rượu gin và rượu Geneva, chưng cất có hương liệu bách xù (juniper)45%
Rượu Vodka2208.60.00Cồn ê-ti-lích chưng cất tinh khiết, thường từ ngũ cốc hoặc khoai tây45%

Lưu ý quan trọng: Rượu từ các nước có FTA với Việt Nam có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thấp hơn nhiều so với mức MFN nêu trên – ví dụ rượu vang EU có chỉ dẫn địa lý theo EVFTA (C/O Form EUR.1) có lộ trình giảm dần về 0%; rượu từ Nhật theo CPTPP/VJEPA (Form CPTPP/JV) và từ Hàn theo VKFTA (Form KV) cũng được cắt giảm theo lộ trình. Không có C/O hợp lệ đồng nghĩa với việc phải chịu mức thuế MFN cao nhất trong biểu trên.

Thuế tiêu thụ đặc biệt rượu theo lộ trình mới từ 2026

Theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15, có hiệu lực từ 1/1/2026, thuế TTĐB đối với rượu sẽ tăng dần mỗi năm theo lộ trình đến 2031 – đây là thay đổi lớn nhất mà doanh nghiệp cần cập nhật khi lập kế hoạch kinh doanh dài hạn.

Nhóm Rượu202620272028202920302031
Rượu ≥ 20 độ cồn65%70%75%80%85%90%
Rượu < 20 độ cồn35%40%45%50%55%60%

3. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu rượu các loại

Bộ hồ sơ cho thủ tục nhập khẩu rượu có thêm lớp hồ sơ công bố sản phẩm và dán tem bắt buộc so với hàng hóa thông thường. Thông tin trên nhãn mác, invoice và giấy phép phải đồng nhất tuyệt đối để tránh bị hải quan giữ hàng.

Chứng TừChuẩn Bị Khi NàoLưu Ý Quan Trọng
Giấy phép phân phối rượuTrước khi ký hợp đồngBộ Công Thương cấp, thời gian xét duyệt khoảng 15 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ; đây là cơ sở đồng thời để được cấp quyền nhập khẩu trực tiếp
Hợp đồng mua bán (Sales Contract)Trước khi đặt cọcGhi rõ tên rượu, thương hiệu, nồng độ cồn, dung tích, xuất xứ, Incoterms và điều khoản cung cấp C/O
Commercial Invoice & Packing ListTrước khi hàng xuấtGhi đầy đủ tên rượu, nồng độ cồn, dung tích chai, số lượng thùng/kiện – là căn cứ đối chiếu với nhãn mác thực tế
Bill of LadingSau khi hàng lên tàuRượu thường vận chuyển container khô có kiểm soát nhiệt độ với rượu vang; consignee khớp với Giấy phép phân phối rượu
C/O (Chứng nhận xuất xứ)Trước khi hàng xuấtQuyết định mức thuế nhập khẩu áp dụng; Form EUR.1 (EU), Form CPTPP/JV (Nhật), Form KV (Hàn), Form E (ASEAN-Trung Quốc)…
Bản tự công bố sản phẩmTrước khi hàng về cảngNộp tại Sở Công Thương theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, kèm phiếu kiểm nghiệm và CFS; thời gian xử lý 15–20 ngày
Tem rượu nhập khẩu & nhãn phụ tiếng ViệtTrước khi lưu thôngĐăng ký mua tem tại cơ quan hải quan, dán trước khi đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát hải quan; nhãn phụ phải đủ nội dung theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP
Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS)Khi đủ hồ sơKhai đúng mã HS theo nhóm 2204–2208, ghi số Giấy phép phân phối rượu và số C/O trên tờ khai

4. Quy trình thủ tục nhập khẩu rượu từng bước

Bước 1: Xin Giấy phép phân phối rượu và chuẩn bị điều kiện pháp lý

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương, chuẩn bị kho hàng đạt diện tích tối thiểu 150 m² và hoàn thiện hệ thống phân phối tại ít nhất 2 tỉnh, thành. Thời gian xử lý khoảng 15 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ, nên cần bắt đầu song song với việc đàm phán chọn nhà cung cấp.

Bước 2: Đàm phán hợp đồng, xác định mã HS và yêu cầu C/O

Ký hợp đồng mua rượu, ghi rõ thông số kỹ thuật (nồng độ cồn, dung tích, xuất xứ) và yêu cầu C/O theo FTA tương ứng ngay trong điều khoản hợp đồng. Với rượu vang EU hay rượu mạnh từ Nhật/Hàn, C/O không thể xin hồi tố sau khi hàng đã lên tàu.

Bước 3: Đăng ký tự công bố sản phẩm

Trước khi hàng về cảng, nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm tại Sở Công Thương theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, kèm phiếu kiểm nghiệm và Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) từ nước xuất khẩu (có dịch thuật công chứng).

Bước 4: Vận chuyển hàng về cảng Việt Nam

Rượu thường vận chuyển bằng container 20’/40′ tiêu chuẩn; với rượu vang cần lưu ý container có kiểm soát nhiệt độ để tránh biến chất trong hành trình dài. Forwarder cần đóng seal cẩn thận và ghi rõ số lượng, chủng loại trên vận đơn.

Bước 5: Khai báo hải quan, nộp thuế và kiểm tra thực tế tại cảng

Mở tờ khai VNACCS với đầy đủ mã HS, số Giấy phép phân phối rượu và số C/O. Hải quan đối chiếu thông tin trên tờ khai, invoice, chứng từ công bố sản phẩm với thực tế lô hàng. Sau khi xác nhận, doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và VAT.

Bước 6: Dán tem, thông quan và đưa hàng về kho

Đăng ký mua tem rượu nhập khẩu từ cơ quan hải quan, dán tem hợp quy và nhãn phụ tiếng Việt trước khi đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát. Sau khi hoàn tất, doanh nghiệp nhận D/O và vận chuyển hàng về kho để phân phối.

5. Cách tính thuế nhập khẩu rượu

Rượu chịu ba lớp thuế cộng dồn tương tự ô tô. Ví dụ với lô rượu whisky (mã HS 2208.30) nhập từ Nhật Bản, giá CIF 500 triệu đồng, so sánh trường hợp có và không có C/O CPTPP:

Khoản Thuế / Chi PhíKhông có C/O (MFN 50%)Có C/O CPTPP (25%)
Giá CIF500.000.000 đồng500.000.000 đồng
Thuế nhập khẩu50% × 500tr = 250.000.000 đồng25% × 500tr = 125.000.000 đồng
Thuế TTĐB (65%, năm 2026)65% × (500+250)tr = 487.500.000 đồng65% × (500+125)tr = 406.250.000 đồng
Thuế VAT (10%)10% × (500+250+487,5)tr = 123.750.000 đồng10% × (500+125+406,25)tr = 103.125.000 đồng
Tổng thuế phải nộp861.250.000 đồng (~861 triệu)634.375.000 đồng (~634 triệu)
Tiết kiệm khi có C/O~226.875.000 đồng – chênh lệch lớn chỉ từ một tờ C/O hợp lệ. Đây là lý do C/O là chứng từ ưu tiên hàng đầu trong thủ tục nhập khẩu rượu.

Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Rượu là nhóm hàng mà lỗi phổ biến nhất không nằm ở chứng từ thương mại mà ở khâu công bố sản phẩm và dán tem – nhiều doanh nghiệp mới chỉ chuẩn bị giấy phép nhập khẩu mà quên rằng phải hoàn tất tự công bố sản phẩm và đăng ký mua tem trước khi được đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát hải quan, khiến hàng “kẹt” tại cảng dù đã thông quan xong nghĩa vụ thuế. Ngoài ra với lộ trình tăng thuế TTĐB 5%/năm từ 2027 đến 2031, doanh nghiệp cần tính toán lại biên lợi nhuận cho từng năm khi lập kế hoạch nhập khẩu dài hạn. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics

6. Những rủi ro phổ biến trong thủ tục nhập khẩu rượu

Rủi RoBiểu HiệnCách Phòng Ngừa
Chưa có Giấy phép phân phối rượuNhập khẩu rượu để kinh doanh khi chưa được cấp phép – hàng bị giữ, có thể bị xử phạt hành chính 20–30 triệu đồng theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP và tước quyền kinh doanh 1–3 thángHoàn tất đầy đủ điều kiện và được cấp giấy phép trước khi ký hợp đồng mua hàng số lượng lớn
Chưa hoàn tất tự công bố sản phẩmHàng đã thông quan xong thuế nhưng không được đưa ra khỏi khu vực giám sát vì thiếu bản tự công bố tại Sở Công Thương – phát sinh phí lưu container/lưu bãiNộp hồ sơ tự công bố song song với thời gian vận chuyển hàng, hoàn tất trước khi tàu cập cảng
Không có C/O hoặc C/O không hợp lệPhải nộp thuế MFN thay vì mức ưu đãi theo FTA – chênh lệch có thể lên đến hàng trăm triệu đồng trên một lô hàngYêu cầu C/O ngay trong điều khoản hợp đồng; kiểm tra C/O khớp với Invoice và B/L trước khi hàng lên tàu
Nhãn mác không đủ thông tin bắt buộcThiếu tên nhà nhập khẩu, xuất xứ, nồng độ cồn hoặc hướng dẫn bảo quản trên nhãn phụ tiếng Việt – hải quan giữ hàng, buộc dán lại nhãn tại cảngChuẩn bị mẫu nhãn phụ đúng theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP trước khi hàng về cảng
Áp sai mã HS giữa nhóm 2204–2208Nhầm rượu mùi với rượu mạnh nguyên chất, hoặc nhầm rượu vang có ga với rượu vang thường – hải quan phân loại lại, truy thu chênh lệch thuế TTĐBXác nhận mã HS theo đúng thành phần, nồng độ cồn và cách chế biến trước khi mở tờ khai; tham vấn forwarder có kinh nghiệm nhóm hàng đồ uống có cồn

FAQ – Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu rượu

Câu hỏi 1: Thủ tục nhập khẩu rượu cần những giấy tờ gì?

Bộ hồ sơ đầy đủ cho thủ tục nhập khẩu rượu gồm: Giấy phép phân phối rượu (Bộ Công Thương cấp); Hợp đồng mua bán; Commercial Invoice và Packing List; Bill of Lading; C/O theo FTA tương ứng; Bản tự công bố sản phẩm tại Sở Công Thương; tem rượu nhập khẩu và nhãn phụ tiếng Việt; tờ khai hải quan điện tử VNACCS.

Câu hỏi 2: Nhập khẩu rượu dưới 3 lít có cần giấy phép phân phối không?

Không bắt buộc nếu mục đích là làm thủ tục tự công bố sản phẩm (không kinh doanh) – doanh nghiệp chưa có Giấy phép phân phối rượu hoặc Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp vẫn được nhập khẩu với dung tích tối đa 3 lít/nhãn rượu, nhưng lô hàng này không được phép bán ra thị trường.

Câu hỏi 3: Có bao nhiêu loại thuế phải nộp khi nhập khẩu rượu?

Rượu chịu ba lớp thuế cộng dồn: (1) Thuế nhập khẩu tính trên giá CIF, từ 0% (có FTA) đến 50% (MFN) tùy mã HS và xuất xứ; (2) Thuế tiêu thụ đặc biệt tính trên CIF cộng thuế nhập khẩu, năm 2026 là 65% (rượu ≥20 độ) hoặc 35% (rượu <20 độ), tăng dần 5%/năm đến 2031; (3) VAT 10% tính trên tổng CIF cộng thuế nhập khẩu cộng TTĐB.

Câu hỏi 4: Thủ tục nhập khẩu rượu mất bao lâu?

Tổng thời gian từ khi xin Giấy phép phân phối rượu đến khi hàng về kho thường từ 45–75 ngày. Trong đó: xin giấy phép phân phối 15 ngày làm việc; tự công bố sản phẩm 15–20 ngày; vận chuyển từ châu Á 10–20 ngày, từ châu Âu 25–35 ngày; thông quan và dán tem 5–10 ngày. Lô hàng có đầy đủ hồ sơ và C/O hợp lệ thông quan nhanh hơn đáng kể.

3W Logistics hỗ trợ thủ tục nhập khẩu rượu như thế nào?

Với hơn 10 năm kinh nghiệm xử lý nhóm hàng thực phẩm, đồ uống nhập khẩu và đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp về thủ tục nhập khẩu rượu các loại – từ tư vấn điều kiện pháp lý đến khi rượu về đến kho phân phối.

  • Tư vấn điều kiện pháp lý và hỗ trợ chuẩn bị Giấy phép phân phối rượu: Rà soát điều kiện về kho hàng, hệ thống phân phối theo Nghị định 105/2017 và Nghị định 17/2020; hướng dẫn hồ sơ nộp tại Bộ Công Thương.
  • Xác định mã HS và tính thuế thực tế trước khi đặt hàng: Xác định mã HS chính xác theo nhóm 2204–2208 và nồng độ cồn; tính toán ba lớp thuế theo lộ trình tăng TTĐB mới nhất – giúp doanh nghiệp có con số chi phí chính xác trước khi đàm phán.
  • Hỗ trợ xin C/O đúng mẫu FTA từ nhà cung cấp: Hướng dẫn nhà cung cấp EU xin Form EUR.1, Nhật Bản xin Form JV/CPTPP, Hàn Quốc xin Form KV; kiểm tra C/O trước khi hàng lên tàu.
  • Phối hợp thực hiện tự công bố sản phẩm: Chuẩn bị hồ sơ tự công bố tại Sở Công Thương song song với thời gian vận chuyển để tránh phát sinh phí lưu bãi tại cảng.
  • Khai báo hải quan điện tử VNACCS và xử lý vướng mắc tại cửa khẩu: Khai đúng mã HS, phối hợp dán tem rượu nhập khẩu và nhãn phụ đúng quy định trước khi thông quan.

Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng rượu nhập khẩu? Thủ tục nhập khẩu rượu đòi hỏi xử lý đồng thời nhiều lớp quy định – điều kiện kinh doanh theo Nghị định 105/2017, hồ sơ công bố sản phẩm, tính toán ba lớp thuế theo đúng mã HS và tối ưu C/O FTA trong bối cảnh thuế TTĐB tăng dần mỗi năm. Chúng tôi đồng hành từ bước chuẩn bị điều kiện pháp lý đến khi hàng về đến kho – giúp doanh nghiệp tránh những sai lầm tốn kém nhất. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.

Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: quote@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com