Nhập khẩu bàn ghế gỗ vào Việt Nam là hoạt động chịu sự quản lý kép – vừa là hàng hóa thông thường phải hoàn tất thủ tục hải quan, vừa là sản phẩm có nguồn gốc lâm sản phải chứng minh tính hợp pháp theo Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (VNTLAS). Đây là điểm khiến nhóm hàng này phức tạp hơn đáng kể so với đồ nội thất làm từ vật liệu khác như kim loại hay nhựa.

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng nắm rõ quy trình thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ, đặc biệt là sự khác biệt giữa bàn ghế làm từ gỗ tự nhiên (phải kiểm dịch thực vật, chứng minh nguồn gốc lâm sản) và bàn ghế làm từ gỗ công nghiệp (thủ tục đơn giản hơn nhiều).

Bài viết này 3W Logistics trình bày toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ theo quy định pháp luật và biểu thuế mới nhất hiện nay – từ điều kiện pháp lý, mã HS, cách tính thuế, hồ sơ chứng từ, quy trình từng bước đến những rủi ro thực tế từ góc nhìn của đơn vị forwarder có kinh nghiệm xử lý nhóm hàng nội thất gỗ nhập khẩu.

1. Điều kiện pháp lý để nhập khẩu bàn ghế gỗ vào Việt Nam

Bàn ghế gỗ không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tuy nhiên nếu làm từ gỗ tự nhiên, doanh nghiệp phải tuân thủ đồng thời quy định về kiểm dịch thực vật và Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP.

thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ

Điều KiệnNội Dung Chi Tiết
Kiểm dịch thực vậtBắt buộc với bàn ghế có khung/thành phần bằng gỗ tự nhiên, cần Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp
Chứng minh nguồn gốc gỗ hợp phápTheo Nghị định 102/2020/NĐ-CP, cần bảng kê gỗ nhập khẩu (Mẫu số 01/02 Phụ lục I) hoặc bảng kê khai nguồn gốc gỗ (Mẫu số 03) tùy trường hợp cụ thể
Giấy phép CITES (nếu áp dụng)Bắt buộc nếu bàn ghế làm từ loài gỗ thuộc Phụ lục CITES (theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP), cần bản sao giấy phép CITES xuất khẩu/tái xuất khẩu từ nước xuất khẩu
Bàn ghế gỗ công nghiệpThủ tục đơn giản hơn đáng kể – không cần kiểm dịch thực vật hay hồ sơ nguồn gốc lâm sản theo mức độ chặt chẽ như gỗ tự nhiên, chỉ cần chứng từ thương mại thông thường
Nhãn hàng hóaNhãn phụ tiếng Việt theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP: chất liệu, kích thước, xuất xứ, hướng dẫn bảo quản

Lưu ý thực tế: Điểm quan trọng nhất trong thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ là xác định rõ ngay từ đầu sản phẩm làm từ gỗ tự nhiên hay gỗ công nghiệp (MDF, ván ép, gỗ ép công nghiệp) – đây là yếu tố quyết định toàn bộ khối lượng hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị. Với bàn ghế gỗ tự nhiên thuộc các loài quý hiếm như gỗ hương, gỗ gõ, gỗ cẩm, gỗ gụ, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ loài gỗ có thuộc Phụ lục CITES hay không trước khi ký hợp đồng, vì thời gian xử lý hồ sơ CITES có thể kéo dài đến 30 ngày nếu cần tham vấn cơ quan khoa học.

2. Mã HS 8 số và thuế nhập khẩu bàn ghế gỗ

Bàn ghế gỗ chủ yếu thuộc nhóm 9403 (Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng) và một phần thuộc nhóm 9401 (Ghế ngồi) trong Biểu thuế xuất nhập khẩu, phân loại theo công năng sử dụng và cấu tạo cụ thể.

Loại Sản PhẩmMã HS 8 SốMô Tả Chi TiếtThuế NK (MFN)
Bàn ghế văn phòng bằng gỗ9403.30.00Bàn làm việc, tủ hồ sơ, kệ tài liệu bằng gỗ dùng trong văn phòng20–25%
Bàn ghế phòng khách/phòng ăn bằng gỗ9403.60.90Bàn ăn, bàn trà, kệ tivi và các loại bàn gỗ dân dụng khác không thuộc nhóm phòng ngủ/nhà bếp/văn phòng20–25%
Nội thất phòng ngủ bằng gỗ9403.50.00Giường, tủ quần áo, bàn trang điểm bằng gỗ dùng trong phòng ngủ20–25%
Ghế có khung gỗ9401.61.00Ghế bọc đệm có khung gỗ (sofa gỗ, ghế ăn có nệm), phân biệt với ghế khung kim loại (9401.71/79)20–25%
Đồ nội thất bằng mây, tre, song9403.89.00Bàn ghế làm từ mây, liễu gai, tre và các vật liệu tương tự – không thuộc nhóm gỗ nguyên khối20%

Lưu ý quan trọng về mã HS và thuế: Việc phân loại mã HS trong thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ cần dựa trên công năng sử dụng thực tế (văn phòng, phòng ngủ, phòng khách) chứ không chỉ dựa vào chất liệu gỗ – đây là điểm nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn dẫn đến khai sai mã và bị truy thu thuế. Với hàng có C/O hợp lệ từ Trung Quốc (ACFTA/RCEP), ASEAN (ATIGA) hay các nước có FTA khác, thuế nhập khẩu có thể giảm đáng kể so với mức MFN phổ biến 20-25%. Ngoài ra, một số sản phẩm bàn ghế gỗ từ thị trường nhất định có thể thuộc diện áp dụng thuế chống bán phá giá theo các quyết định riêng của Bộ Công Thương, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ trước khi nhập khẩu số lượng lớn.

3. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ

Bộ hồ sơ cho thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ tự nhiên có thêm lớp hồ sơ kiểm dịch thực vật và chứng minh nguồn gốc lâm sản so với hàng hóa thông thường.

thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ

Chứng TừChuẩn Bị Khi NàoLưu Ý Quan Trọng
Hợp đồng mua bán (Sales Contract)Trước khi đặt cọcGhi rõ loại gỗ, kích thước, xuất xứ, Incoterms và điều khoản cung cấp C/O, Phytosanitary Certificate
Commercial Invoice & Packing ListTrước khi hàng xuấtGhi rõ giá trị hàng hóa, điều kiện Incoterms, quy cách đóng gói, số lượng theo từng chủng loại sản phẩm
Bill of LadingSau khi hàng lên tàuBàn ghế gỗ thường vận chuyển container khô 20’/40′, đóng gói chèn lót cẩn thận tránh trầy xước, va đập
Phytosanitary CertificateTrước khi hàng xuấtBắt buộc nếu bàn ghế có khung gỗ tự nhiên, do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp
Bảng kê gỗ nhập khẩu / Bảng kê nguồn gốc gỗTrước khi khai báo hải quanTheo Mẫu số 01/02 hoặc 03 Phụ lục I Nghị định 102/2020/NĐ-CP, tùy thuộc gỗ có thuộc CITES/FLEGT hay không
Giấy phép CITES (nếu có)Trước khi hàng xuấtBản sao giấy phép CITES xuất khẩu/tái xuất khẩu nếu loài gỗ thuộc Phụ lục CITES theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP
C/O (Chứng nhận xuất xứ)Trước khi hàng xuấtĐể hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA tương ứng nếu đáp ứng điều kiện hiệp định
Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS/VCIS)Khi đủ hồ sơKhai đúng mã HS theo nhóm 9403/9401, ghi số C/O và số đăng ký kiểm dịch (nếu có) trên tờ khai

4. Quy trình thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ từng bước

Bước 1: Xác định loại gỗ và kiểm tra danh mục CITES

Xác định bàn ghế làm từ gỗ tự nhiên hay gỗ công nghiệp; nếu là gỗ tự nhiên, kiểm tra loài gỗ có thuộc Phụ lục CITES theo Thông báo của Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam hay không để chuẩn bị hồ sơ tương ứng.

Bước 2: Đàm phán hợp đồng và xác định mã HS

Ký hợp đồng mua bàn ghế gỗ, ghi rõ loại gỗ, kích thước, công năng sử dụng để xác định đúng mã HS thuộc nhóm 9403 hoặc 9401; yêu cầu Phytosanitary Certificate và C/O trong điều khoản hợp đồng.

Bước 3: Vận chuyển hàng về cảng Việt Nam

Bàn ghế gỗ thường vận chuyển container khô tiêu chuẩn; cần đóng gói chèn lót kỹ để tránh trầy xước, va đập trong quá trình vận chuyển đường dài, đặc biệt với sản phẩm có bề mặt sơn/vecni cao cấp.

Bước 4: Đăng ký kiểm dịch thực vật (với gỗ tự nhiên)

Khi hàng về đến cảng, đăng ký kiểm dịch thực vật với cơ quan chức năng, nộp kèm Phytosanitary Certificate và bảng kê nguồn gốc gỗ theo mẫu quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP.

Bước 5: Khai báo hải quan và thông quan

Mở tờ khai VNACCS/VCIS với đầy đủ mã HS, số C/O và số đăng ký kiểm dịch. Sau khi hải quan xác nhận hồ sơ hợp lệ và kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu, doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu và VAT để thông quan.

Bước 6: Nhận hàng và đưa về kho phân phối

Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan, doanh nghiệp dỡ hàng tại cảng, đổi lệnh và vận chuyển hàng về kho. Với lô hàng chịu thuế, cần thanh toán đầy đủ nghĩa vụ thuế trước khi nhận hàng chính thức.

5. Cách tính thuế nhập khẩu bàn ghế gỗ

Bàn ghế gỗ không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chỉ chịu thuế nhập khẩu và VAT. Ví dụ với lô bàn ghế phòng ăn bằng gỗ tự nhiên nhập từ Trung Quốc (mã HS 9403.60.90), giá CIF 400 triệu đồng, so sánh trường hợp có và không có C/O Form E:

Khoản Thuế / Chi PhíKhông có C/O (MFN 25%)Có C/O Form E (5%)
Giá CIF400.000.000 đồng400.000.000 đồng
Thuế nhập khẩu25% × 400tr = 100.000.000 đồng5% × 400tr = 20.000.000 đồng
Thuế VAT (10%)10% × (400+100)tr = 50.000.000 đồng10% × (400+20)tr = 42.000.000 đồng
Tổng thuế phải nộp150.000.000 đồng (~150 triệu)62.000.000 đồng (~62 triệu)
Tiết kiệm khi có C/O~88.000.000 đồng – chênh lệch rất lớn chỉ từ một tờ C/O hợp lệ, đặc biệt có ý nghĩa với doanh nghiệp nhập khẩu số lượng lớn phục vụ chuỗi showroom nội thất.

Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Với bàn ghế gỗ, lỗi phổ biến nhất mà chúng tôi ghi nhận không nằm ở thuế mà ở việc doanh nghiệp không xác định rõ loài gỗ có thuộc Phụ lục CITES hay không trước khi đặt hàng số lượng lớn – nếu phát hiện muộn, thời gian xin giấy phép CITES có thể kéo dài đến 30 ngày do phải tham vấn cơ quan khoa học, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ nhập khẩu. Ngoài ra, việc thiếu bảng kê nguồn gốc gỗ theo đúng mẫu quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP cũng là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại, buộc doanh nghiệp phải làm lại từ đầu trong khi hàng đã cập cảng. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics

6. Những rủi ro phổ biến trong thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ

Rủi RoBiểu HiệnCách Phòng Ngừa
Bỏ sót loài gỗ thuộc Phụ lục CITESNhập khẩu gỗ quý hiếm mà không có giấy phép CITES – hàng bị giữ tại cảng, có nguy cơ bị tịch thu hoặc buộc tái xuấtKiểm tra kỹ danh mục CITES trước khi ký hợp đồng mua gỗ tự nhiên, xin giấy phép sớm nếu cần
Thiếu Phytosanitary CertificateKhông đăng ký được kiểm dịch thực vật vì thiếu giấy chứng nhận từ nước xuất khẩu – hàng không thể thông quanYêu cầu Phytosanitary Certificate ngay trong điều khoản hợp đồng với nhà cung cấp trước khi xuất hàng
Áp sai mã HS theo công năng sản phẩmNhầm lẫn giữa bàn ghế phòng khách, phòng ngủ, văn phòng – hải quan phân loại lại, truy thu chênh lệch thuếXác định rõ công năng sử dụng thực tế của sản phẩm trước khi khai báo mã HS; tham vấn forwarder có kinh nghiệm nhóm hàng nội thất gỗ
Thiếu bảng kê nguồn gốc gỗ đúng mẫuKhông chuẩn bị đúng Mẫu số 01/02/03 Phụ lục I Nghị định 102/2020/NĐ-CP – hồ sơ bị trả lại, chậm tiến độ thông quanXác định trường hợp áp dụng (có/không thuộc CITES, FLEGT) để chuẩn bị đúng mẫu bảng kê tương ứng
Hư hỏng, trầy xước trong vận chuyểnBề mặt sơn/vecni bị trầy xước, góc cạnh bị sứt mẻ do đóng gói không đạt chuẩn trên hành trình dàiYêu cầu nhà cung cấp đóng gói chèn lót đạt chuẩn vận chuyển quốc tế, mua bảo hiểm hàng hóa đầy đủ trước khi xuất

FAQ – Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ

Câu hỏi 1: Thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ cần những giấy tờ gì?

Bộ hồ sơ đầy đủ cho thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ gồm: Hợp đồng mua bán; Commercial Invoice và Packing List; Bill of Lading; C/O (nếu muốn hưởng ưu đãi FTA); Phytosanitary Certificate (với gỗ tự nhiên); Bảng kê gỗ nhập khẩu theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP; Giấy phép CITES (nếu loài gỗ thuộc phụ lục); Tờ khai hải quan điện tử VNACCS/VCIS.

Câu hỏi 2: Bàn ghế gỗ công nghiệp có cần kiểm dịch thực vật không?

Thường không cần đầy đủ như gỗ tự nhiên. Bàn ghế làm hoàn toàn từ gỗ công nghiệp (MDF, ván ép, gỗ ép công nghiệp) có thủ tục đơn giản hơn đáng kể so với gỗ tự nhiên, không đòi hỏi kiểm dịch thực vật hay hồ sơ chứng minh nguồn gốc lâm sản chặt chẽ. Đây là điểm quan trọng cần xác định rõ khi lên kế hoạch thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ.

Câu hỏi 3: Có bao nhiêu loại thuế phải nộp khi nhập khẩu bàn ghế gỗ?

Bàn ghế gỗ chỉ chịu hai lớp thuế: (1) Thuế nhập khẩu tính trên giá CIF, mức MFN phổ biến 20-25% tùy loại sản phẩm, có thể giảm về 0-5% nếu có C/O FTA hợp lệ; (2) VAT 10% tính trên tổng CIF cộng thuế nhập khẩu. Bàn ghế gỗ không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, tuy nhiên một số sản phẩm từ thị trường nhất định có thể thuộc diện thuế chống bán phá giá riêng.

Câu hỏi 4: Thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ mất bao lâu?

Tổng thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi hàng về kho thường từ 25-50 ngày với gỗ tự nhiên thông thường, có thể kéo dài đến 60-80 ngày nếu cần xin giấy phép CITES. Trong đó: vận chuyển từ châu Á 7-15 ngày, từ châu Âu 25-35 ngày; đăng ký kiểm dịch và thông quan 3-7 ngày; xử lý hồ sơ CITES (nếu cần) có thể mất đến 30 ngày nếu phải tham vấn cơ quan khoa học.

3W Logistics hỗ trợ thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ như thế nào?

Với kinh nghiệm xử lý đa dạng nhóm hàng nội thất gỗ, sản phẩm lâm nghiệp nhập khẩu và đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp về thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ – từ tư vấn nguồn gốc lâm sản đến khi hàng về đến kho phân phối.

Dịch vụ logistics trọn gói tại 3W Logistics:

  • Tư vấn xác định loại gỗ và kiểm tra danh mục CITES: Rà soát loài gỗ trước khi ký hợp đồng, tránh rủi ro chậm trễ do phải xin giấy phép CITES giữa chừng.
  • Xác định mã HS chính xác theo công năng sản phẩm: Phân loại đúng giữa nhóm 9403 và 9401, tránh rủi ro bị phân loại lại và truy thu thuế.
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ nguồn gốc gỗ hợp pháp: Chuẩn bị đúng mẫu bảng kê theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP, phối hợp đăng ký kiểm dịch thực vật đúng quy định.
  • Hỗ trợ xin C/O đúng mẫu FTA từ nhà cung cấp: Hướng dẫn nhà cung cấp Trung Quốc xin Form E, ASEAN xin Form D để tối ưu chi phí thuế nhập khẩu.
  • Khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS và xử lý vướng mắc tại cửa khẩu: Khai đúng mã HS, phối hợp nộp hồ sơ kiểm dịch và nguồn gốc gỗ đúng thời hạn.

Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng bàn ghế gỗ nhập khẩu? Thủ tục nhập khẩu bàn ghế gỗ đòi hỏi xử lý đồng thời quy định về kiểm dịch thực vật, chứng minh nguồn gốc lâm sản hợp pháp theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP và phân loại mã HS chính xác theo công năng sản phẩm. Chúng tôi đồng hành từ bước xác định loại gỗ đến khi hàng về đến kho – giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan và tránh những chi phí phát sinh không cần thiết. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.

Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com