
Quy trình thủ tục nhập khẩu gỗ | Những rủi ro pháp lý cần biết
Thủ tục nhập khẩu gỗ là nhóm hàng lâm sản có quy trình quản lý đặc thù nhất trong các nhóm nguyên liệu công nghiệp, do phải chứng minh nguồn gốc hợp pháp xuyên suốt chuỗi cung ứng theo Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (VNTLAS) – khác hẳn với việc chỉ khai báo hải quan và nộp thuế như nhiều nhóm nguyên liệu thô khác.
Không phải doanh nghiệp nào cũng nắm rõ quy trình thủ tục nhập khẩu gỗ, đặc biệt là việc phân loại quốc gia xuất khẩu theo vùng địa lý tích cực hay không tích cực – yếu tố quyết định mức độ hồ sơ cần chuẩn bị, cùng với việc xác định loài gỗ có thuộc diện quản lý CITES hay không. Một sai sót trong khâu xác định loài gỗ, mã HS hoặc bỏ sót giấy phép chuyên ngành có thể khiến cả lô hàng bị tạm giữ, thậm chí bị tịch thu theo quy định về quản lý lâm sản.
Bài viết này 3W Logistics trình bày toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu gỗ theo quy định pháp luật và biểu thuế mới nhất hiện nay – từ điều kiện pháp lý, mã HS, cách tính thuế, hồ sơ chứng từ, quy trình từng bước đến những rủi ro thực tế từ góc nhìn của đơn vị forwarder có kinh nghiệm xử lý nhóm hàng lâm sản nhập khẩu.
Table of Contents
Toggle1. Điều kiện pháp lý để nhập khẩu gỗ
Gỗ không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu nói chung, nhưng phải tuân thủ Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (VNTLAS) – đây là điểm khiến thủ tục nhập khẩu gỗ phức tạp hơn hẳn so với nhiều nhóm nguyên liệu công nghiệp khác.

| Điều Kiện | Nội Dung Chi Tiết |
|---|---|
| Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp (VNTLAS) | Áp dụng theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP): gỗ nhập khẩu phải có hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp, phân loại theo vùng địa lý tích cực hoặc không tích cực để xác định mức độ hồ sơ cần bổ sung |
| Giấy phép CITES | Với gỗ thuộc Phụ lục II, III Công ước CITES (các loài gỗ quý hiếm), bắt buộc có Giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan CITES Việt Nam cấp trước khi thông quan, thời gian cấp khoảng 15-45 ngày |
| Giấy phép FLEGT | Với gỗ nhập khẩu từ quốc gia có Hiệp định FLEGT với EU, cần Giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp thay cho một số hồ sơ chứng minh nguồn gốc khác |
| Kiểm dịch thực vật | Theo Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT, gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa thuộc diện phải kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu, cần Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật trước khi thông quan |
Lưu ý thực tế: Không phải mọi lô gỗ nhập khẩu đều chịu chung một mức độ hồ sơ. Trong thủ tục nhập khẩu gỗ, doanh nghiệp cần xác định rõ quốc gia xuất khẩu có thuộc vùng địa lý tích cực (rủi ro thấp) hay không tích cực (rủi ro cao) theo phân loại của VNTLAS – gỗ từ vùng không tích cực đòi hỏi bảng kê lâm sản chi tiết hơn và có thể bị xác minh hồ sơ kỹ hơn trước khi thông quan. Đồng thời, việc nhầm lẫn hoặc khai sai tên khoa học (scientific name) của loài gỗ có thể dẫn đến rủi ro bị xử phạt hành chính, thậm chí tịch thu tang vật theo quy định về quản lý lâm sản.
2. Mã HS và thuế nhập khẩu gỗ
Gỗ nhập khẩu thuộc Chương 44 (Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ) trong Biểu thuế xuất nhập khẩu, việc xác định đúng mã HS cần căn cứ vào loài gỗ, hình thức gia công (gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ dán) và mức độ chế biến.
| Nhóm/Mã HS | Mô Tả Chi Tiết | Thuế NK (MFN) |
|---|---|---|
| 44.03 — Gỗ cây thô (gỗ tròn), đã hoặc chưa bóc vỏ, dác gỗ hoặc đẽo vuông thô | ||
| 4403.99.90 | Gỗ tròn các loại (trừ gỗ lá kim, gỗ nhiệt đới quy định riêng) – mã phổ biến khi nhập khẩu gỗ nguyên liệu thô | 0% |
| 44.07 — Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, đánh giấy ráp | ||
| 4407.99.90 | Gỗ xẻ các loại, độ dày trên 6mm – mã phổ biến nhất khi nhập khẩu gỗ nguyên liệu chế biến nội thất | 0–5% |
| 44.12 — Gỗ dán, gỗ dán lạng và các loại gỗ ép tương tự | ||
| 4412.10.00 – 4412.99.90 | Ván ép, ván dán nhiều lớp, gỗ MDF/HDF nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất nội thất | 0–15% |
| 44.18 — Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép | ||
| 4418.71.00 – 4418.79.90 | Sàn gỗ, ván sàn ghép các loại nhập khẩu làm vật liệu xây dựng, nội thất | 0–20% |
Lưu ý quan trọng về mã HS và thuế: Phần lớn gỗ tròn và gỗ xẻ nguyên liệu thô (nhóm 44.03, 44.07) hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) khá thấp, thậm chí 0% với nhiều loại gỗ nguyên liệu, trong khi các sản phẩm gỗ đã qua chế biến sâu như ván sàn, đồ mộc xây dựng (nhóm 44.18) chịu thuế cao hơn để bảo hộ ngành chế biến gỗ trong nước. Về thuế VAT, gỗ tròn, gỗ xẻ chưa qua chế biến sâu thuộc nhóm lâm sản sơ chế có thể được áp mức 5% theo quy định về nông lâm sản, trong khi các sản phẩm gỗ đã chế biến (ván ép, đồ mộc, sàn gỗ) áp mức tiêu chuẩn hiện là 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đến hết 31/12/2026. Trong thủ tục nhập khẩu gỗ, doanh nghiệp cần xác định đúng loài gỗ và mức độ gia công để áp đúng mã HS và mức thuế tương ứng.
3. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu gỗ
Bộ hồ sơ cho thủ tục nhập khẩu gỗ đầy đủ hơn đáng kể so với nguyên liệu công nghiệp thông thường, theo quy định tại Điều 7 Nghị định 102/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP) và Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC).
| Chứng Từ | Chuẩn Bị Khi Nào | Lưu Ý Quan Trọng |
|---|---|---|
| Hợp đồng mua bán (Sales Contract) | Trước khi đặt cọc | Ghi rõ tên khoa học loài gỗ, khối lượng, quy cách và điều khoản cung cấp hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp |
| Commercial Invoice & Packing List | Trước khi hàng xuất | Ghi đầy đủ tên khoa học, khối lượng, số lượng theo từng loại gỗ, tránh khai chung chung |
| Bill of Lading | Sau khi hàng lên tàu | Gỗ nguyên liệu thường vận chuyển hàng rời hoặc container flat rack, cần khai đúng khối lượng, quy cách |
| Bảng kê lâm sản | Khi hàng về / sau thông quan | Lập theo mẫu quy định để quản lý lưu thông nội địa và phục vụ kiểm tra của cơ quan chức năng theo VNTLAS |
| Giấy phép CITES (nếu thuộc loài quản lý) | Trước khi hàng xuất, xin sớm do thời gian cấp dài | Do Cơ quan CITES Việt Nam cấp, thời gian xử lý 15-45 ngày, bắt buộc với gỗ thuộc Phụ lục II, III CITES |
| Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật | Trước khi thông quan | Bắt buộc với gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ theo Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT, đăng ký kiểm dịch tại cơ quan được chỉ định |
| Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS/VCIS) | Khi đủ hồ sơ | Khai đúng mã HS theo chương 44, đính kèm bảng kê lâm sản và các giấy phép chuyên ngành nếu có |
4. Quy trình thủ tục nhập khẩu gỗ từng bước
Bước 1: Xác định loài gỗ và mã HS
Xác định chính xác tên khoa học của loài gỗ, hình thức gia công (gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ dán) và làm việc với nhà cung cấp để lấy đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, từ đó xác định chính xác mã HS thuộc chương 44 và kiểm tra loài gỗ có thuộc danh mục CITES hay không.
Bước 2: Xác định vùng địa lý xuất khẩu và đàm phán hợp đồng
Xác định quốc gia xuất khẩu thuộc vùng địa lý tích cực hay không tích cực theo phân loại VNTLAS, ký hợp đồng mua gỗ với điều khoản yêu cầu nhà cung cấp cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp.
Bước 3: Xin giấy phép CITES/FLEGT nếu thuộc diện quản lý
Với gỗ thuộc Phụ lục CITES, nộp hồ sơ xin Giấy phép CITES nhập khẩu tại Cơ quan CITES Việt Nam sớm do thời gian xử lý kéo dài 15-45 ngày; với gỗ có Giấy phép FLEGT từ nước xuất khẩu, chuẩn bị bản sao hợp lệ.
Bước 4: Vận chuyển hàng về cảng Việt Nam và đăng ký kiểm dịch
Đăng ký kiểm dịch thực vật trước khi hàng về cảng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ theo Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT, song song với quá trình vận chuyển để không làm chậm tiến độ thông quan.
Bước 5: Khai báo hải quan và thông quan
Mở tờ khai VNACCS/VCIS với đầy đủ mã HS, đính kèm bảng kê lâm sản, Giấy phép CITES/FLEGT (nếu có) và Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Hải quan sẽ đối chiếu hồ sơ chứng minh nguồn gốc theo mức độ rủi ro của vùng địa lý xuất khẩu.
Bước 6: Nhận hàng, lập bảng kê lâm sản nội địa và lưu hồ sơ
Sau khi thông quan, lập bảng kê lâm sản để quản lý lưu thông nội địa theo VNTLAS, nhận hàng và vận chuyển về kho hoặc nhà máy chế biến. Lưu trữ đầy đủ chứng từ để phục vụ công tác hậu kiểm nếu có yêu cầu từ cơ quan chức năng.
5. Cách tính thuế nhập khẩu gỗ
Gỗ nguyên liệu không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chỉ chịu thuế nhập khẩu và VAT. Ví dụ với lô gỗ xẻ nhập từ Lào (vùng địa lý tích cực, mã HS 4407.99.90), giá CIF 700 triệu đồng, so sánh trường hợp có và không có C/O:
| Khoản Thuế / Chi Phí | Không có C/O (thông thường 5%) | Có C/O ATIGA/hưởng MFN (0%) |
|---|---|---|
| Giá CIF | 700.000.000 đồng | 700.000.000 đồng |
| Thuế nhập khẩu | 5% × 700tr = 35.000.000 đồng | 0% × 700tr = 0 đồng |
| Thuế VAT (8%, áp dụng đến hết 2026) | 8% × (700+35)tr = 58.800.000 đồng | 8% × (700+0)tr = 56.000.000 đồng |
| Tổng thuế phải nộp | 93.800.000 đồng (~93,8 triệu) | 56.000.000 đồng (~56 triệu) |
| Tiết kiệm khi có C/O/hưởng MFN | ~37.800.000 đồng – chưa tính chi phí kiểm dịch thực vật và các loại phí chuyên ngành khác, doanh nghiệp cần dự trù thêm khoản này khi lập kế hoạch chi phí nhập khẩu. | |
Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Với gỗ nhập khẩu, sai lầm phổ biến nhất mà chúng tôi ghi nhận trong thủ tục nhập khẩu gỗ không nằm ở thuế hay mã HS, mà nằm ở việc doanh nghiệp chậm trễ trong việc xác định vùng địa lý xuất khẩu và xin giấy phép CITES (nếu cần) – do thời gian cấp phép CITES có thể kéo dài đến 45 ngày, nhiều doanh nghiệp bị động khi hàng đã cập cảng mà chưa có đủ giấy phép, dẫn đến chi phí lưu container, lưu bãi phát sinh đáng kể. Việc rà soát kỹ loài gỗ và xin giấy phép chuyên ngành song song với quá trình đàm phán hợp đồng sẽ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro này. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics
6. Những rủi ro phổ biến trong thủ tục nhập khẩu gỗ
| Rủi Ro | Biểu Hiện | Cách Phòng Ngừa |
|---|---|---|
| Bỏ sót giấy phép CITES | Nhập khẩu loài gỗ thuộc Phụ lục CITES nhưng không xin giấy phép, dẫn đến hàng bị tạm giữ hoặc tịch thu | Đối chiếu tên khoa học loài gỗ với danh mục CITES ngay từ khâu đàm phán hợp đồng, xin giấy phép sớm |
| Khai sai tên khoa học loài gỗ | Nhầm lẫn tên khoa học (scientific name) dẫn đến khai báo hải quan sai lệch, bị xử phạt hành chính hoặc tịch thu tang vật | Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận rõ tên khoa học chính xác, đối chiếu với danh mục loài gỗ được phép nhập khẩu theo Quyết định 5135/QĐ-BNN-KL |
| Không đạt kiểm dịch thực vật | Gỗ nhiễm côn trùng gây hại, nấm mốc bị cơ quan kiểm dịch từ chối cấp giấy chứng nhận, phải xử lý hun trùng hoặc tái xuất | Yêu cầu nhà cung cấp xử lý hun trùng/khử trùng trước khi xuất hàng, có chứng nhận kiểm dịch từ nước xuất khẩu |
| Thiếu hồ sơ chứng minh nguồn gốc từ vùng không tích cực | Gỗ từ vùng địa lý không tích cực nhưng doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ như vùng tích cực, thiếu bảng kê lâm sản chi tiết theo yêu cầu VNTLAS | Xác định rõ phân loại vùng địa lý xuất khẩu trước khi ký hợp đồng, chuẩn bị hồ sơ tương ứng mức độ rủi ro |
| Áp sai mã HS theo loài gỗ và mức độ gia công | Nhầm lẫn giữa gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ dán trong chương 44 – hải quan phân loại lại, truy thu chênh lệch thuế theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP | Yêu cầu tài liệu kỹ thuật chi tiết từ nhà cung cấp trước khi khai báo; tham vấn forwarder có kinh nghiệm nhóm hàng lâm sản |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu gỗ
Câu hỏi 1: Thủ tục nhập khẩu gỗ cần những giấy tờ gì?
Bộ hồ sơ đầy đủ cho thủ tục nhập khẩu gỗ gồm: Hợp đồng mua bán; Commercial Invoice và Packing List; Bill of Lading; Bảng kê lâm sản; Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật; Tờ khai hải quan điện tử VNACCS/VCIS. Với gỗ thuộc Phụ lục CITES cần thêm Giấy phép CITES nhập khẩu; với gỗ từ nước có Hiệp định FLEGT với EU cần thêm Giấy phép FLEGT.
Câu hỏi 2: Gỗ nào bắt buộc phải có giấy phép CITES khi nhập khẩu?
Chỉ các loài gỗ thuộc Phụ lục II, III của Công ước CITES (các loài gỗ quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng) mới bắt buộc giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan CITES Việt Nam cấp. Gỗ thông thường từ nguồn trồng trọt không thuộc CITES thì không cần giấy phép này, nhưng vẫn phải tuân thủ đầy đủ thủ tục nhập khẩu gỗ theo VNTLAS.
Câu hỏi 3: Có bao nhiêu loại thuế phải nộp khi nhập khẩu gỗ?
Gỗ nguyên liệu chỉ chịu hai lớp thuế: (1) Thuế nhập khẩu tính trên giá CIF, mức MFN dao động 0-20% tùy loại gỗ và mức độ gia công, có thể về 0% nếu có C/O hợp lệ; (2) VAT áp dụng mức 5% với gỗ nguyên liệu sơ chế hoặc 8% với sản phẩm gỗ đã chế biến theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đến hết 31/12/2026. Gỗ không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Câu hỏi 4: Thủ tục nhập khẩu gỗ mất bao lâu?
Với gỗ thông thường không thuộc CITES, tổng thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi hàng về kho thường từ 20-35 ngày tùy tuyến vận chuyển và kết quả kiểm dịch thực vật. Với gỗ thuộc diện quản lý CITES, cần cộng thêm 15-45 ngày chờ cấp giấy phép, có thể kéo dài tổng thời gian lên 40-70 ngày.
3W Logistics hỗ trợ thủ tục nhập khẩu gỗ như thế nào?
Với kinh nghiệm xử lý đa dạng nhóm hàng lâm sản nhập khẩu và đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp về thủ tục nhập khẩu gỗ – từ tư vấn xác định mã HS đến khi hàng về đến nhà máy chế biến.
Dịch vụ logistics trọn gói tại 3W Logistics:
- Tư vấn xác định mã HS chính xác theo loài gỗ và mức độ gia công: Phân loại đúng giữa các nhóm 44.03, 44.07, 44.12, 44.18, tránh rủi ro bị phân loại lại và truy thu thuế.
- Rà soát loài gỗ và hỗ trợ xin giấy phép CITES/FLEGT: Xác định sớm loài gỗ có thuộc diện quản lý đặc biệt hay không, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ xin phép kịp thời.
- Hỗ trợ đăng ký kiểm dịch thực vật và kết nối cơ quan kiểm dịch: Chuẩn bị hồ sơ và đăng ký sớm song song với thời gian vận chuyển, rút ngắn thời gian chờ tại cảng.
- Hỗ trợ lập bảng kê lâm sản theo VNTLAS: Đảm bảo hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp đầy đủ, đúng mẫu quy định.
- Khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS và xử lý vướng mắc tại cửa khẩu: Khai đúng mã HS, xử lý nhanh các yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng gỗ nhập khẩu? Vì đây là nhóm hàng phải chứng minh nguồn gốc hợp pháp xuyên suốt chuỗi cung ứng theo VNTLAS, doanh nghiệp cần một đơn vị đồng hành nắm chắc cả quy trình hải quan lẫn quy trình chứng minh tính hợp pháp lâm sản để tránh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chúng tôi đồng hành từ bước xác định mã HS đến khi hàng về đến nhà máy chế biến – giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan và tránh những chi phí phát sinh không cần thiết. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com

Ms. Apple là CCO (Giám đốc Kinh doanh) tại 3W Logistics, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sales và điều hành hoạt động kinh doanh.
Tại 3W Logistics, Ms. Apple phụ trách định hướng chiến lược kinh doanh, phát triển khách hàng doanh nghiệp, quản lý đội ngũ hơn 50 nhân viên sales và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực logistics.
Với kinh nghiệm thực tế trong quản lý sales và phát triển thị trường, Ms. Apple thường chia sẻ các góc nhìn chuyên môn về giải pháp logistics cho doanh nghiệp, vận tải quốc tế, freight forwarding, quản lý khách hàng, phát triển tuyến dịch vụ và chiến lược tăng trưởng trong ngành logistics.
-
3W Logistics tuyển dụng Senior Full Stack Developer (.NET + Angular) làm việc tại TP.HCM
- Hồ Chí Minh
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
3W Logistics tuyển dụng AIRFREIGHT SPECIALIST làm việc tại TP.HCM, HÀ NỘI
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
Công ty 3W Logistics tuyển dụng Business Analyst
- 34 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
- 3W Logistics
-
Tuyển dụng nhân viên Pricing – Check giá hãng tàu
- Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- 3W Logistics co.,ltd