
Quy trình thủ tục nhập khẩu bánh kẹo mới nhất hiện nay
Nhập khẩu bánh kẹo là một trong những nhóm hàng thực phẩm chế biến sẵn được nhiều doanh nghiệp quan tâm nhờ nhu cầu tiêu dùng ổn định quanh năm và tăng mạnh vào các dịp lễ Tết, Trung thu, Giáng sinh. Khác với rượu bia, bánh kẹo không thuộc danh mục hàng hóa cấm hay kinh doanh có điều kiện đặc biệt, nhưng vẫn là nhóm thực phẩm chịu sự quản lý chặt về an toàn thực phẩm, đòi hỏi doanh nghiệp phải hoàn tất công bố sản phẩm trước khi thông quan.
Bài viết này 3W Logistics trình bày toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu bánh kẹo mới nhất hiện nay – từ điều kiện pháp lý, mã HS 8 số, cách tính thuế, hồ sơ chứng từ, quy trình từng bước đến những rủi ro thực tế từ góc nhìn của đơn vị forwarder có kinh nghiệm xử lý nhóm hàng thực phẩm nhập khẩu.
Table of Contents
Toggle1. Điều kiện pháp lý để nhập khẩu bánh kẹo vào Việt Nam
Bánh kẹo không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tuy nhiên là nhóm thực phẩm chế biến sẵn nên chịu sự quản lý chuyên ngành về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 85/2019/NĐ-CP.

| Điều Kiện | Nội Dung Chi Tiết |
|---|---|
| Tư cách doanh nghiệp | Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề phù hợp (nhập khẩu, phân phối thực phẩm) – không cần giấy phép con riêng như rượu |
| Tự công bố sản phẩm (ATTP) | Bắt buộc với mọi mặt hàng bánh kẹo nhập khẩu để kinh doanh, thực hiện theo Mẫu số 01, Phụ lục I của Nghị định 15/2018/NĐ-CP, nộp trước khi đưa sản phẩm ra thị trường |
| Kiểm tra nhà nước về ATTP | Đăng ký kiểm tra qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (vnsw.gov.vn); có 2 hình thức: kiểm tra chặt (lấy mẫu kiểm nghiệm) và kiểm tra thông thường (xét hồ sơ) |
| Phụ gia thực phẩm | Các chất phụ gia, màu thực phẩm, chất bảo quản trong bánh kẹo phải phù hợp với danh mục phụ gia được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn phụ tiếng Việt đầy đủ theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP: thành phần, thành phần dinh dưỡng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, xuất xứ, tên/địa chỉ đơn vị chịu trách nhiệm |
Lưu ý thực tế: Điểm khác biệt quan trọng nhất trong thủ tục nhập khẩu bánh kẹo so với các nhóm thực phẩm khác là doanh nghiệp nên nhập mẫu hàng về trước để làm thủ tục công bố sản phẩm và thử nghiệm theo QCVN, thay vì đợi cả lô hàng chính về cảng mới bắt đầu. Với bánh kẹo có nhiều chủng loại trong cùng một lô (kẹo cứng, kẹo dẻo, sô cô la…), mỗi loại sản phẩm cần một bản tự công bố riêng – đây là điểm nhiều doanh nghiệp mới bỏ sót khiến hồ sơ bị trả lại yêu cầu bổ sung.
2. Mã HS 8 số và thuế nhập khẩu bánh kẹo các loại
Bánh kẹo được phân vào 3 nhóm chính trong Biểu thuế xuất nhập khẩu: nhóm 17.04 (kẹo đường không chứa cacao), nhóm 18.06 (sô cô la và chế phẩm chứa cacao) và nhóm 19.05 (bánh mì, bánh quy, bánh xốp). Việc xác định đúng mã HS 8 số phụ thuộc vào thành phần cấu tạo thực tế của sản phẩm.
| Loại Bánh Kẹo | Mã HS 8 Số | Mô Tả Chi Tiết | Thuế NK (MFN) |
|---|---|---|---|
| Kẹo cao su (Chewing gum) | 1704.10.00 | Kẹo cao su, có hoặc không bọc đường, không chứa cacao | 20% |
| Kẹo cứng (Hard candy) | 1704.90.10 | Kẹo cứng các loại không chứa cacao (kẹo mút, kẹo bạc hà…) | 20% |
| Kẹo dẻo, kẹo mềm (Gummy, marshmallow) | 1704.90.90 | Kẹo dẻo, kẹo gôm, singum trái cây và các loại kẹo đường khác chưa được chi tiết ở trên | 20% |
| Sô cô la thanh/khối có nhân | 1806.31.00 | Sô cô la và chế phẩm chứa cacao, dạng khối/thanh/que, có nhân (nhân hạt, nhân kem…) | 30% |
| Sô cô la thanh/khối không nhân | 1806.32.00 | Sô cô la nguyên khối, không nhân (dark, milk, white chocolate dạng thanh) | 30% |
| Kẹo sô cô la viên, hộp quà tặng | 1806.90.00 | Chế phẩm khác chứa cacao chưa được chi tiết ở phân nhóm trên (praline, hộp kẹo sô cô la hỗn hợp) | 35% |
| Bánh quy ngọt (Sweet biscuits) | 1905.31.00 | Bánh quy ngọt các loại, có hoặc không chứa cacao | 20% |
| Bánh xốp, bánh quế (Wafer) | 1905.32.00 | Bánh quế, bánh xốp có nhân hoặc không nhân (wafer kem, wafer sô cô la) | 20% |
Lưu ý quan trọng về mã HS bánh kẹo: Việc xác định mã HS cần căn cứ vào thành phần cấu tạo thực tế của sản phẩm – đặc biệt là tỷ lệ cacao, vì cùng là bánh quy nhưng loại phủ sô cô la có thể bị chuyển từ nhóm 19.05 sang nhóm 18.06 với mức thuế cao hơn. Với sản phẩm phức tạp, nên dựa vào catalogue, tài liệu kỹ thuật hoặc xin giám định tại Cục Kiểm định hải quan trước khi khai báo chính thức. Bánh kẹo từ các nước có FTA với Việt Nam (Trung Quốc theo ACFTA, Hàn Quốc theo VKFTA/AKFTA, EU theo EVFTA…) có C/O hợp lệ có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, thấp nhất chỉ từ 0-5%.
3. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu bánh kẹo
Khác với rượu bia, thủ tục nhập khẩu bánh kẹo không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên bộ hồ sơ tập trung chủ yếu vào chứng từ thương mại và công bố an toàn thực phẩm.
| Chứng Từ | Chuẩn Bị Khi Nào | Lưu Ý Quan Trọng |
|---|---|---|
| Hợp đồng mua bán (Sales Contract) | Trước khi đặt cọc | Ghi rõ tên sản phẩm, thành phần, quy cách đóng gói, xuất xứ và điều khoản cung cấp C/O, CFS |
| Commercial Invoice & Packing List | Trước khi hàng xuất | Ghi đầy đủ tên hàng, số lượng, trọng lượng, số lượng thùng/kiện theo từng chủng loại bánh kẹo |
| Bill of Lading | Sau khi hàng lên tàu/máy bay | Bánh kẹo thường vận chuyển container khô 20’/40′; với sản phẩm sô cô la cần lưu ý kiểm soát nhiệt độ tránh chảy trong hành trình khí hậu nóng |
| Bản tự công bố sản phẩm | Trước khi hàng về cảng (nên làm sớm) | Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, kèm CFS/Health Certificate và phiếu kết quả kiểm nghiệm; mỗi chủng loại sản phẩm cần một bản công bố riêng |
| Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) | Trước khi công bố sản phẩm | Do nhà xuất khẩu cung cấp, chứng minh sản phẩm được lưu hành hợp pháp tại nước xuất xứ |
| C/O (Chứng nhận xuất xứ) | Trước khi hàng xuất | Không bắt buộc nhưng nên yêu cầu để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA tương ứng |
| Đăng ký kiểm tra nhà nước về ATTP | Khi hàng về đến cảng | Đăng ký qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; nếu đủ điều kiện sẽ được cấp giấy xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu |
| Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS/VCIS) | Khi đủ hồ sơ | Khai đúng mã HS theo nhóm 17.04/18.06/19.05, ghi số tiếp nhận bản công bố sản phẩm và số C/O (nếu có) |
4. Quy trình thủ tục nhập khẩu bánh kẹo từng bước
Bước 1: Nhập mẫu hàng và thực hiện tự công bố sản phẩm
Nhập mẫu bánh kẹo về Việt Nam trước, mang đi thử nghiệm theo QCVN và thực hiện dịch thuật nhãn hàng hóa. Sau khi có kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu, nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm – mỗi chủng loại một bản công bố riêng.
Bước 2: Đàm phán hợp đồng và xác định mã HS
Ký hợp đồng mua bánh kẹo, ghi rõ thành phần, quy cách đóng gói, xuất xứ. Xác định mã HS chính xác theo thành phần thực tế (có/không chứa cacao) để tính trước chi phí thuế và yêu cầu C/O trong điều khoản hợp đồng nếu muốn hưởng ưu đãi FTA.
Bước 3: Vận chuyển bánh kẹo về cảng Việt Nam
Bánh kẹo thường vận chuyển container khô tiêu chuẩn; với sô cô la và sản phẩm dễ chảy/hư hỏng do nhiệt độ, cần cân nhắc container có kiểm soát nhiệt độ hoặc lên lịch vận chuyển tránh mùa cao điểm nắng nóng.
Bước 4: Đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
Khi hàng về đến cảng, đăng ký kiểm tra chất lượng tại cổng thông tin một cửa quốc gia. Nếu chọn kiểm tra chặt, cơ quan chức năng lấy mẫu kiểm nghiệm; nếu kiểm tra thông thường, chỉ xét duyệt hồ sơ đã có kết quả công bố trước đó.
Bước 5: Khai báo hải quan, nộp thuế và thông quan
Mở tờ khai VNACCS/VCIS với đầy đủ mã HS, số tiếp nhận bản công bố và số C/O (nếu có). Hệ thống tự động phân luồng xanh/vàng/đỏ; luồng đỏ sẽ kiểm tra thực tế hàng hóa. Sau khi có kết quả kiểm tra ATTP đạt yêu cầu, doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu và VAT.
Bước 6: Nhận hàng và đưa về kho phân phối
Sau khi thông quan, hoàn tất dán nhãn phụ tiếng Việt (nếu chưa dán từ trước), nhận hàng và vận chuyển về kho. Với bánh kẹo có hạn sử dụng ngắn hoặc theo mùa vụ (Trung thu, Tết), cần lên kế hoạch phân phối nhanh để tối ưu vòng đời sản phẩm trên kệ hàng.
5. Cách tính thuế nhập khẩu bánh kẹo
Khác với rượu bia, bánh kẹo chỉ chịu hai lớp thuế – thuế nhập khẩu và VAT, không có thuế tiêu thụ đặc biệt. Ví dụ với lô sô cô la nhập từ Hàn Quốc (mã HS 1806.32.00), giá CIF 200 triệu đồng, so sánh trường hợp có và không có C/O Form VK/AK:
| Khoản Thuế / Chi Phí | Không có C/O (MFN 30%) | Có C/O Form VK/AK (0%) |
|---|---|---|
| Giá CIF | 200.000.000 đồng | 200.000.000 đồng |
| Thuế nhập khẩu | 30% × 200tr = 60.000.000 đồng | 0% × 200tr = 0 đồng |
| Thuế VAT (10%) | 10% × (200+60)tr = 26.000.000 đồng | 10% × (200+0)tr = 20.000.000 đồng |
| Tổng thuế phải nộp | 86.000.000 đồng (~86 triệu) | 20.000.000 đồng (~20 triệu) |
| Tiết kiệm khi có C/O | ~66.000.000 đồng – chênh lệch rất lớn vì nhiều dòng thuế VKFTA/AKFTA cho sô cô la đã về 0%. Đây là lý do C/O là chứng từ đáng giá nhất trong thủ tục nhập khẩu bánh kẹo. | |
Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Lỗi phổ biến nhất trong thủ tục nhập khẩu bánh kẹo không nằm ở thuế mà ở việc doanh nghiệp đợi hàng về cảng mới bắt đầu làm hồ sơ tự công bố sản phẩm, trong khi quy trình này (bao gồm thử nghiệm mẫu, dịch thuật nhãn, nộp hồ sơ) thường mất từ 10-20 ngày làm việc. Với những lô hàng theo mùa vụ như bánh Trung thu hay bánh kẹo Tết, việc chậm trễ vài ngày có thể khiến sản phẩm mất thời điểm bán tốt nhất. Chúng tôi luôn khuyến nghị khách hàng nhập mẫu và làm công bố song song với thời gian đàm phán hợp đồng lô hàng chính. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics
6. Những rủi ro phổ biến trong thủ tục nhập khẩu bánh kẹo
| Rủi Ro | Biểu Hiện | Cách Phòng Ngừa |
|---|---|---|
| Chưa hoàn tất công bố sản phẩm | Hàng về cảng nhưng chưa có bản công bố cho từng chủng loại – không thể mở tờ khai, phát sinh phí lưu container/lưu bãi | Nhập mẫu và làm công bố sản phẩm trước khi nhập lô hàng chính, đặc biệt với sản phẩm mới lần đầu nhập khẩu |
| Áp sai mã HS giữa các nhóm 17.04/18.06/19.05 | Nhầm bánh quy phủ sô cô la (nhóm 18.06) với bánh quy thường (nhóm 19.05) – hải quan phân loại lại, truy thu chênh lệch thuế | Xác định mã HS theo thành phần cấu tạo thực tế, đối chiếu catalogue kỹ thuật; tham vấn forwarder có kinh nghiệm nhóm hàng thực phẩm |
| Phụ gia không nằm trong danh mục cho phép | Sản phẩm chứa chất tạo màu, chất bảo quản không có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng tại Việt Nam – bị từ chối công bố hoặc kiểm tra không đạt | Kiểm tra thành phần sản phẩm với danh mục phụ gia của Bộ Y tế trước khi ký hợp đồng nhập khẩu |
| Hư hỏng do nhiệt độ trong vận chuyển | Sô cô la chảy, biến dạng do nhiệt độ cao trong container không kiểm soát nhiệt – phát sinh khiếu nại bảo hiểm, giảm số lượng thực nhận | Sử dụng container lạnh hoặc kiểm soát nhiệt cho sản phẩm dễ chảy; tránh vận chuyển vào mùa cao điểm nắng nóng |
| Nhãn phụ thiếu thông tin dinh dưỡng | Thiếu bảng thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng theo hướng dẫn của Bộ Y tế – hải quan giữ hàng yêu cầu dán lại nhãn tại cảng | Chuẩn bị mẫu nhãn phụ đầy đủ theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP trước khi hàng về cảng |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu bánh kẹo
Câu hỏi 1: Thủ tục nhập khẩu bánh kẹo cần những giấy tờ gì?
Bộ hồ sơ đầy đủ cho thủ tục nhập khẩu bánh kẹo gồm: Hợp đồng mua bán; Commercial Invoice và Packing List; Bill of Lading; C/O (nếu muốn hưởng ưu đãi FTA); Bản tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS); đăng ký kiểm tra nhà nước về ATTP; nhãn phụ tiếng Việt; tờ khai hải quan điện tử VNACCS/VCIS.
Câu hỏi 2: Nhập khẩu bánh kẹo có cần giấy phép của Bộ Công Thương không?
Không cần giấy phép con như rượu. Bánh kẹo chỉ cần doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh phù hợp và hoàn tất tự công bố sản phẩm theo quy định của Bộ Y tế tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP – đây là điểm giúp thủ tục nhập khẩu bánh kẹo đơn giản hơn nhiều so với đồ uống có cồn.
Câu hỏi 3: Có bao nhiêu loại thuế phải nộp khi nhập khẩu bánh kẹo?
Bánh kẹo chỉ chịu hai lớp thuế:
- Thuế nhập khẩu tính trên giá CIF, dao động từ 5% đến 40% tùy mã HS và xuất xứ, có thể về 0% nếu có C/O FTA hợp lệ;
- VAT, thường 10% (một số nhóm hàng thực phẩm được giảm 2% theo chính sách hỗ trợ VAT áp dụng đến hết 2026), tính trên tổng CIF cộng thuế nhập khẩu. Bánh kẹo không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Câu hỏi 4: Thủ tục nhập khẩu bánh kẹo mất bao lâu?
Tổng thời gian từ khi bắt đầu công bố sản phẩm đến khi hàng về kho thường từ 20–40 ngày. Trong đó: nhập mẫu và tự công bố sản phẩm 10–20 ngày làm việc (nên làm trước, song song với đàm phán lô hàng chính); vận chuyển từ châu Á 7–15 ngày, từ châu Âu 20–30 ngày; kiểm tra ATTP và thông quan 3–7 ngày. Lô hàng đã có sẵn bản công bố từ lần nhập trước sẽ thông quan nhanh hơn đáng kể.
3W Logistics hỗ trợ thủ tục nhập khẩu bánh kẹo như thế nào?
Với kinh nghiệm xử lý đa dạng nhóm hàng thực phẩm nhập khẩu và đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp về thủ tục nhập khẩu bánh kẹo – từ tư vấn công bố sản phẩm đến khi hàng về đến kho phân phối.
- Tư vấn xác định mã HS chính xác theo thành phần sản phẩm: Phân loại đúng giữa nhóm 17.04, 18.06, 19.05 dựa trên thành phần cacao và cấu tạo thực tế, tránh rủi ro bị phân loại lại và truy thu thuế.
- Hỗ trợ nhập mẫu và làm thủ tục tự công bố sản phẩm: Phối hợp thử nghiệm theo QCVN, dịch thuật nhãn hàng hóa và nộp hồ sơ công bố song song với thời gian đàm phán lô hàng chính, rút ngắn thời gian chờ tại cảng.
- Hỗ trợ xin C/O đúng mẫu FTA từ nhà cung cấp: Hướng dẫn nhà cung cấp Hàn Quốc xin Form VK/AK, Trung Quốc xin Form E, EU xin Form EUR.1 để tối ưu chi phí thuế nhập khẩu.
- Đăng ký kiểm tra nhà nước về ATTP qua Cổng một cửa quốc gia: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký, theo dõi và xử lý nhanh khi cơ quan chức năng yêu cầu bổ sung.
- Khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS và xử lý vướng mắc tại cửa khẩu: Khai đúng mã HS, phối hợp dán nhãn phụ đúng quy định trước khi thông quan.
Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng bánh kẹo nhập khẩu? Thủ tục nhập khẩu bánh kẹo tuy không phức tạp bằng đồ uống có cồn nhưng vẫn đòi hỏi xử lý chính xác khâu công bố sản phẩm, phân loại mã HS theo hàng chục chủng loại khác nhau và tối ưu C/O FTA để giảm chi phí thuế. Chúng tôi đồng hành từ bước làm mẫu công bố đến khi hàng về đến kho – giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan, đặc biệt quan trọng với hàng theo mùa vụ. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: quote@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com

Ms. Apple là CCO (Giám đốc Kinh doanh) tại 3W Logistics, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sales và điều hành hoạt động kinh doanh.
Tại 3W Logistics, Ms. Apple phụ trách định hướng chiến lược kinh doanh, phát triển khách hàng doanh nghiệp, quản lý đội ngũ hơn 50 nhân viên sales và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực logistics.
Với kinh nghiệm thực tế trong quản lý sales và phát triển thị trường, Ms. Apple thường chia sẻ các góc nhìn chuyên môn về giải pháp logistics cho doanh nghiệp, vận tải quốc tế, freight forwarding, quản lý khách hàng, phát triển tuyến dịch vụ và chiến lược tăng trưởng trong ngành logistics.
-
3W Logistics tuyển dụng AIRFREIGHT SPECIALIST làm việc tại TP.HCM, HÀ NỘI
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
Công ty 3W Logistics tuyển dụng Business Analyst
- 34 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
- 3W Logistics
-
Tuyển dụng nhân viên Pricing – Check giá hãng tàu
- Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- 3W Logistics co.,ltd