
Quy cách đóng gói gạo xuất khẩu là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc mà mọi doanh nghiệp, nhà máy xay xát hay thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải tuân thủ nghiêm ngặt trước khi đóng container, đặc biệt trong bối cảnh Philippines – thị trường chiếm gần 40% sản lượng gạo xuất khẩu Việt Nam – liên tục siết chặt các quy định kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc từ đầu năm 2026.
Bài viết này 3W Logistics tổng hợp toàn bộ quy cách đóng gói gạo xuất khẩu đạt chuẩn theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành – từ Nghị định 107/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 01/2025/NĐ-CP, tiêu chuẩn TCVN 5646:1992 về bao gói – ghi nhãn – bảo quản – vận chuyển gạo, đến yêu cầu thực tế của các thị trường nhập khẩu chủ lực, từ góc nhìn của đơn vị forwarder có hơn 10 năm kinh nghiệm vận chuyển nông sản xuất khẩu.
Table of Contents
Toggle1. Tại sao quy cách đóng gói gạo xuất khẩu là quan trọng hàng đầu?
Gạo là mặt hàng nông sản chiến lược của Việt Nam với sản lượng xuất khẩu nhiều năm liền vượt 8 triệu tấn, nhưng cũng là mặt hàng rất nhạy cảm với độ ẩm, côn trùng và va đập cơ học trong suốt hành trình vận chuyển đường biển dài ngày – từ cảng TP.HCM hoặc Cần Thơ đến Manila mất trung bình 3-5 ngày, đến Trung Đông hoặc châu Phi có thể kéo dài 20-30 ngày. Trong suốt hành trình đó, bao bì đúng quy cách là yếu tố quyết định gạo không bị ẩm mốc, rách bao hao hụt hay nhiễm côn trùng khi đến tay người mua.

Ngoài yếu tố bảo quản, quy cách đóng gói gạo xuất khẩu còn phải đáp ứng đồng thời ba nhóm yêu cầu pháp lý và thương mại:
- Yêu cầu pháp lý trong nước: Tuân thủ thủ tục xuất khẩu gạo theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 01/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 1/3/2025), cùng Thông tư 30/2018/TT-BCT hướng dẫn chi tiết.
- Yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật: Đáp ứng TCVN 5646:1992 về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển gạo cùng TCVN 5644:2008 về yêu cầu kỹ thuật đối với gạo trắng – hai tiêu chuẩn nền tảng mà phần lớn hợp đồng ngoại thương gạo Việt Nam vẫn tham chiếu.
- Yêu cầu của nước nhập khẩu: Mỗi thị trường có quy định riêng về nhãn mác, trọng lượng bao và chứng từ kèm theo – đặc biệt Philippines từ năm 2026 đang siết lại việc quản lý khối lượng và chất lượng nhập khẩu dù đã dỡ bỏ lệnh cấm.
Lưu ý quan trọng: Theo Nghị định 01/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 107/2018/NĐ-CP, thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo chỉ được ủy thác xuất khẩu hoặc nhận ủy thác từ thương nhân cũng có Giấy chứng nhận tương tự. Doanh nghiệp mới tham gia thị trường cần rà soát kỹ tư cách pháp lý trước khi ký hợp đồng, vì quy cách đóng gói gạo xuất khẩu đúng chuẩn sẽ vô nghĩa nếu lô hàng không đủ điều kiện thông quan ngay từ khâu chứng nhận kinh doanh.
2. Tiêu chuẩn chất lượng gạo trước khi đóng gói
Quy cách đóng gói gạo xuất khẩu chỉ có ý nghĩa khi gạo đưa vào đóng bao đã đạt chuẩn chất lượng theo TCVN 5644:2008 về gạo trắng – đây là bước mà nhiều cơ sở nhỏ lẻ còn bỏ qua, dẫn đến lô hàng bị đối tác trả về hoặc yêu cầu giảm giá khi kiểm tra tại cảng đến.
| Tiêu Chí | Yêu Cầu Đạt Chuẩn | Loại Bỏ / Hạ Cấp Khi |
|---|---|---|
| Độ ẩm | Tối đa 14% đối với gạo trắng thường; 14,5% với gạo đồ; sấy khô đạt chuẩn trước khi đóng bao ít nhất 24 giờ để ổn định nhiệt | Độ ẩm vượt 15% – nguy cơ ẩm mốc, mọt sinh sôi trong container kín suốt hành trình dài ngày |
| Tỷ lệ tấm | Theo cấp hạng hợp đồng (5% tấm, 10% tấm, 15% tấm, 25% tấm…); đóng riêng từng cấp, không trộn lẫn giữa các lô có tỷ lệ tấm khác nhau | Tỷ lệ tấm không đồng đều giữa các bao trong cùng lô – vi phạm hợp đồng và tiêu chuẩn công bố chất lượng |
| Tạp chất | Tối đa 0,2-0,5% tùy cấp hạng; loại bỏ thóc lẫn, hạt hư, sạn cát và vỏ trấu trước khi đóng bao | Phát hiện tạp chất vượt ngưỡng hoặc lẫn thóc, hạt cỏ dại – dễ bị giữ kiểm tra tại cảng đến |
| Dư lượng thuốc BVTV | Đạt giới hạn MRL theo quy định nước nhập khẩu; có phiếu kiểm nghiệm từ phòng thử nghiệm được công nhận trước khi đóng lô lớn | Dư lượng vượt ngưỡng MRL của thị trường đích – đặc biệt EU và Nhật Bản kiểm soát rất chặt các hoạt chất trên gạo |
| Kiểm dịch thực vật | Không có côn trùng sống, trứng côn trùng hoặc nấm mốc; đạt yêu cầu hun trùng (fumigation) trước khi đóng container | Phát hiện côn trùng gây hại thuộc danh mục kiểm dịch của nước nhập khẩu – lô hàng bị từ chối hoặc buộc tái xử lý |
3. Tiêu chuẩn bao bì đóng gói gạo xuất khẩu
Đây là phần cốt lõi của quy cách đóng gói gạo xuất khẩu, được quy định chi tiết tại TCVN 5646:1992 và áp dụng phổ biến trong thực tế thương mại hiện nay với bao dệt PP thay cho bao đay truyền thống.
| Thông Số Bao Bì | Yêu Cầu Cụ Thể | Lý Do / Ghi Chú |
|---|---|---|
| Chất liệu bao | Bao dệt PP (Polypropylene) nguyên sinh, mới 100%, chưa qua sử dụng; hoặc bao đay theo yêu cầu truyền thống của TCVN 5646:1992 nếu đối tác chỉ định | Bao PP nguyên sinh chịu lực kéo tốt, không mùi, không ảnh hưởng chất lượng gạo; bao tái chế dễ giòn, đứt sợi khi va đập trong quá trình bốc xếp |
| Trọng lượng đóng bao | Phổ biến 5 kg, 10 kg, 25 kg và 50 kg/bao tùy hợp đồng; sai lệch thực tế so với khai báo không quá ±0,3% trọng lượng tịnh | Bao 50 kg phổ biến với gạo xuất khẩu số lượng lớn sang Philippines, châu Phi; bao 5-10 kg dùng cho thị trường bán lẻ như EU, Mỹ, Úc |
| Kỹ thuật khâu miệng bao | Khâu bằng máy chuyên dụng với dây đay se hoặc dây dẻo chập đôi; may hai đường chỉ song song hoặc nẹp đáy đối với bao 25-50 kg | Miệng bao khâu tay chỉ áp dụng khi không có máy, phải cuộn chặt hai tai ít nhất 3 vòng dây để tránh bung, rách khi xếp chồng |
| Lớp lót bên trong (bao PP dệt) | Lót thêm túi PE bên trong bao PP dệt với các lô hàng đi biển dài ngày hoặc thị trường yêu cầu chống ẩm cao (Trung Đông, châu Phi) | Bao PP dệt thoáng khí nhưng không hoàn toàn chống ẩm – lớp PE lót giúp hạn chế hơi ẩm xâm nhập khi độ ẩm không khí trong container biến động |
| Cách xếp bao trong container | Xếp theo kiểu chồng gạch (block stowage), so le giữa các lớp; chèn pallet gỗ hoặc lót sàn chống ẩm; chừa khoảng trống lưu thông không khí ở hai đầu container | Xếp không so le dễ đổ sập khi tàu lắc; không lót sàn khiến bao tiếp xúc trực tiếp đáy container ẩm gây mốc đáy bao |
| In ấn trên bao bì | Công nghệ in ống đồng (Gravure) trên màng BOPP cho bao bán lẻ; in lưới hoặc in offset trực tiếp trên bao PP dệt cho bao số lượng lớn | Mực in phải đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, không phai màu hay lem khi bao tiếp xúc hơi ẩm trong quá trình vận chuyển đường dài |
4. Yêu cầu nhãn mác bắt buộc trên bao gạo xuất khẩu
Nhãn mác trên bao gạo phải tuân thủ đồng thời TCVN 5646:1992 và quy định về nhãn hàng hóa tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP), cộng thêm yêu cầu riêng của nước nhập khẩu:
| Thông Tin Trên Nhãn | Nội Dung Bắt Buộc | Lưu Ý Thực Tế |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm và giống gạo | Tên loại gạo cụ thể (gạo trắng hạt dài, gạo thơm ST25, gạo Jasmine, gạo nếp…) bằng tiếng Việt và tiếng Anh hoặc ngôn ngữ nước nhập khẩu | Không ghi chung chung “Rice” – cần ghi rõ chủng loại và cấp hạng (5% broken, 25% broken…) đúng theo hợp đồng ngoại thương |
| Tên và địa chỉ doanh nghiệp | Tên cơ sở sản xuất, đóng gói hoặc thương nhân xuất khẩu; địa chỉ đầy đủ và mã số thuế theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo | Chỉ thương nhân có Giấy chứng nhận theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 01/2025/NĐ-CP) mới được đứng tên xuất khẩu trực tiếp |
| Xuất xứ hàng hóa | “Product of Vietnam” hoặc “Xuất xứ Việt Nam”; ghi kèm vùng trồng cụ thể nếu hợp đồng yêu cầu truy xuất địa lý | Xuất xứ trên nhãn phải khớp với C/O khai báo hải quan để đối tác được hưởng ưu đãi thuế quan theo các FTA như ASEAN, RCEP |
| Trọng lượng tịnh | Net weight (kg) in rõ nét, không mờ hay bong tróc; sai lệch thực tế so với khai báo không quá ±0,3% theo tiêu chuẩn thương mại | Trọng lượng trên nhãn phải khớp với tờ khai hải quan – sai lệch lớn khi cân kiểm tra tại cảng đến dễ bị coi là gian lận thương mại |
| Ngày sản xuất / đóng gói và hạn sử dụng | Ngày tháng năm cụ thể (DD/MM/YYYY); hạn sử dụng khuyến nghị 12 tháng kể từ ngày đóng gói trong điều kiện bảo quản khô ráo | Bắt buộc theo quy định ghi nhãn thực phẩm của hầu hết thị trường nhập khẩu, hỗ trợ truy xuất khi có khiếu nại chất lượng |
| Hướng dẫn bảo quản và mã truy xuất | Ghi rõ “bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp”; kèm mã QR hoặc mã vạch GS1 truy xuất nguồn gốc lô hàng | Nhiều thị trường như EU, Nhật Bản và các chuỗi bán lẻ tại Philippines ngày càng yêu cầu mã truy xuất để kiểm soát chất lượng nhập khẩu |
5. Quy cách đóng gói gạo xuất khẩu theo từng phân khúc thị trường
Quy cách đóng gói gạo xuất khẩu có sự khác biệt rõ rệt tùy theo phân khúc thị trường và hình thức mua bán – đây là điểm doanh nghiệp cần thống nhất với đối tác ngay từ khi đàm phán hợp đồng để tránh phát sinh chi phí đóng gói lại.
Gạo đóng bao lớn xuất khẩu số lượng lớn (Bulk Bag Export)
Phổ biến với thị trường Philippines, châu Phi và Trung Đông – nơi gạo được đóng bao 25 kg hoặc 50 kg, xếp trực tiếp vào container hàng khô 20 feet hoặc 40 feet mà không cần bao bì thứ cấp. Một container 20 feet thông thường chứa được khoảng 18-20 tấn gạo đóng bao 50 kg (tương đương 360-400 bao), trong khi container 40 feet chứa được 26-28 tấn.
Gạo đóng bao trung xuất khẩu qua nhà phân phối (Wholesale Bag Export)
Áp dụng cho gạo đóng bao 5-10 kg, thường xuất sang các thị trường EU, Mỹ, Úc và Hàn Quốc thông qua hệ thống siêu thị hoặc nhà phân phối. Bao bì yêu cầu cao hơn về thẩm mỹ với thiết kế in ấn chuyên nghiệp, kèm mã vạch bán lẻ (barcode) và thông tin dinh dưỡng đầy đủ theo quy định ghi nhãn thực phẩm của từng thị trường.
Gạo hữu cơ và gạo đặc sản xuất khẩu (Organic & Specialty Rice)
Theo Nghị định 01/2025/NĐ-CP, thương nhân chuyên kinh doanh xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ hoặc gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng được miễn một số điều kiện về kho bãi và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo. Tuy nhiên, bao bì loại này vẫn phải đáp ứng đầy đủ các chứng nhận hữu cơ quốc tế (USDA Organic, EU Organic…) in trên nhãn cùng mã số cơ sở sản xuất được cấp phép.
Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Trong số các lô gạo chúng tôi xử lý vận chuyển sang Philippines và các thị trường châu Phi, những sự cố phát sinh nhiều nhất tại cảng đến không đến từ chất lượng gạo mà đến từ ba lỗi đóng gói và chứng từ: bao bì rách miệng do khâu không đạt chuẩn khi bốc xếp nhiều lần, trọng lượng thực tế lệch quá mức cho phép so với khai báo trên tờ khai hải quan, và thiếu đồng bộ giữa xuất xứ ghi trên nhãn với C/O xuất trình. Ba lỗi này hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu quy trình kiểm soát đóng gói được thực hiện nghiêm túc trước khi hàng rời kho. — Ms. Apple, CCO, 3W Logistics
6. Những lỗi phổ biến trong quy cách đóng gói gạo xuất khẩu
| Lỗi Phổ Biến | Hậu Quả Thực Tế | Cách Phòng Ngừa |
|---|---|---|
| Sử dụng bao PP tái chế hoặc bao đã qua sử dụng | Bao dễ đứt sợi khi bốc xếp nhiều lần, gạo rơi vãi hao hụt; vi phạm quy định bao bì thực phẩm và ảnh hưởng uy tín thương hiệu | Chỉ dùng bao PP nguyên sinh mới 100%; kiểm tra chứng từ nguồn gốc bao bì từ nhà cung cấp trước khi đưa vào sản xuất |
| Khâu miệng bao không đạt chuẩn | Bao bung miệng khi xếp chồng trong container hoặc khi cẩu bốc xếp nhiều lần tại cảng trung chuyển, gây hao hụt và khiếu nại từ đối tác | Khâu bằng máy chuyên dụng với dây đay se chắc; kiểm tra ngẫu nhiên độ chắc của mối khâu trước khi xếp container |
| Không hun trùng hoặc hun trùng không đạt yêu cầu | Phát hiện côn trùng khi kiểm dịch tại cảng đến – lô hàng bị giữ lại xử lý lại hoặc trả về, phát sinh chi phí lưu container, lưu bãi | Đặt lịch hun trùng và lấy Fumigation Certificate đúng quy trình trước khi đóng container, đối chiếu với yêu cầu riêng của nước nhập khẩu |
| Xếp bao trong container không so le, không chèn lót | Bao đổ sập khi tàu lắc trên biển; bao đáy tiếp xúc trực tiếp sàn container ẩm gây mốc, ảnh hưởng cả lô hàng phía trên | Xếp kiểu chồng gạch so le giữa các lớp; lót pallet hoặc giấy chống ẩm dưới đáy container trước khi xếp hàng |
| Nhãn mác thiếu thông tin hoặc sai xuất xứ | Hải quan nước nhập khẩu giữ hàng kiểm tra đối chiếu nhãn với C/O; kéo dài thời gian thông quan và có thể bị từ chối ưu đãi thuế quan FTA | Rà soát nhãn mác đối chiếu với C/O và hợp đồng ngoại thương trước khi in hàng loạt; cập nhật đúng quy định Nghị định 111/2021/NĐ-CP |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về quy cách đóng gói gạo xuất khẩu
Câu hỏi 1: Bao bì gạo xuất khẩu bắt buộc phải là bao đay hay có thể dùng bao PP dệt?
Theo TCVN 5646:1992, bao đay là loại bao chuẩn truyền thống, nhưng tiêu chuẩn này cũng cho phép dùng bao PP theo thỏa thuận giữa các bên. Trong thực tế thương mại hiện nay, bao dệt PP nguyên sinh được sử dụng phổ biến hơn hẳn nhờ độ bền cơ học cao, giá thành hợp lý và đáp ứng tốt yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm – miễn là bao mới 100%, chưa qua sử dụng.
Câu hỏi 2: Doanh nghiệp cần Giấy chứng nhận gì trước khi xuất khẩu gạo đóng bao?
Theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 1/3/2025), thương nhân phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo do Bộ Công Thương cấp, trừ trường hợp chuyên xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ hoặc gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng được miễn trừ điều kiện này. Ngoài ra cần chuẩn bị Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và Giấy chứng nhận hun trùng cho từng lô hàng.
Câu hỏi 3: Trọng lượng bao gạo xuất khẩu phổ biến là bao nhiêu và sai số cho phép là gì?
Trọng lượng phổ biến gồm 5 kg, 10 kg, 25 kg và 50 kg/bao tùy theo hợp đồng và thị trường đích – bao 50 kg thường dùng cho các lô hàng số lượng lớn sang Philippines và châu Phi, trong khi bao 5-10 kg phù hợp với thị trường bán lẻ. Sai số trọng lượng thực tế so với khai báo trên nhãn và tờ khai hải quan không nên vượt quá ±0,3%.
Câu hỏi 4: Mã HS của gạo xuất khẩu và thuế xuất khẩu hiện hành như thế nào?
Gạo thuộc nhóm HS 1006 với các mã chi tiết theo từng loại như 1006.20 (gạo lứt), 1006.30 (gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ) và 1006.40 (tấm). Theo biểu thuế xuất khẩu hiện hành, toàn bộ các mặt hàng thuộc nhóm 1006 áp dụng mức thuế suất xuất khẩu 0%, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tập trung nguồn lực vào khâu đóng gói và nâng cao chất lượng thay vì tối ưu chi phí thuế.
3W Logistics hỗ trợ xuất khẩu gạo như thế nào?
Là công ty giao nhận vận tải có đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ và hơn 10 năm kinh nghiệm vận chuyển nông sản xuất khẩu, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp, nhà máy xay xát và thương nhân xuất khẩu gạo – từ tư vấn quy cách đóng gói gạo xuất khẩu đến khi lô hàng thông quan và giao đến kho người mua tại nước nhập khẩu.
Giải pháp xuất khẩu gạo trọn gói từ 3W Logistics:
- Tư vấn quy cách đóng gói và kiểm tra hồ sơ trước khi đóng hàng: Rà soát bao bì, nhãn mác, trọng lượng và chứng từ kiểm dịch thực vật trước khi đóng container – giúp phát hiện lỗi sớm thay vì phát hiện tại cảng đến.
- Booking container và tối ưu phương án xếp hàng: Tính toán chính xác số lượng bao theo trọng lượng để tối ưu tải trọng container 20 feet, 40 feet; tư vấn cách xếp so le và lót sàn chống ẩm phù hợp từng tuyến.
- Vận chuyển đường biển sang Philippines, châu Phi, Trung Đông và các thị trường khác: Tối ưu lộ trình, thời gian vận chuyển và chi phí theo từng thị trường và từng phân khúc sản phẩm gạo.
- Khai báo hải quan và phối hợp xử lý kiểm dịch, hun trùng: Chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ xuất khẩu gồm C/O, Phytosanitary Certificate, Fumigation Certificate; phối hợp cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam để xử lý nhanh khi phát sinh vướng mắc.
- Hỗ trợ xử lý khiếu nại chất lượng và hao hụt: Lưu trữ đầy đủ hình ảnh đóng gói, phiếu cân và chứng từ từng lô để hỗ trợ giải quyết nhanh khi đối tác nhập khẩu có khiếu nại về trọng lượng hoặc chất lượng bao bì.
Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng gạo xuất khẩu? Quy cách đóng gói gạo xuất khẩu đúng chuẩn chỉ là điều kiện cần – điều kiện đủ là toàn bộ chuỗi logistics từ kho đóng gói đến tay người mua phải được kiểm soát đồng bộ về chứng từ, thời gian và điều kiện bảo quản. Một lô gạo đóng gói hoàn hảo vẫn có thể bị giữ tại cảng đến nếu nhãn mác không khớp C/O hoặc thiếu chứng nhận hun trùng hợp lệ. Chúng tôi kiểm soát toàn bộ chuỗi, không chỉ đặt tàu và in tờ khai. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể về lộ trình và chi phí trước khi vào vụ thu hoạch.
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com

Ms. Apple là CCO (Giám đốc Kinh doanh) tại 3W Logistics, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sales và điều hành hoạt động kinh doanh.
Tại 3W Logistics, Ms. Apple phụ trách định hướng chiến lược kinh doanh, phát triển khách hàng doanh nghiệp, quản lý đội ngũ hơn 50 nhân viên sales và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực logistics.
Với kinh nghiệm thực tế trong quản lý sales và phát triển thị trường, Ms. Apple thường chia sẻ các góc nhìn chuyên môn về giải pháp logistics cho doanh nghiệp, vận tải quốc tế, freight forwarding, quản lý khách hàng, phát triển tuyến dịch vụ và chiến lược tăng trưởng trong ngành logistics.
-
3W Logistics tuyển dụng Senior Full Stack Developer (.NET + Angular) làm việc tại TP.HCM
- Hồ Chí Minh
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
3W Logistics tuyển dụng AIRFREIGHT SPECIALIST làm việc tại TP.HCM, HÀ NỘI
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
Công ty 3W Logistics tuyển dụng Business Analyst
- 34 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
- 3W Logistics
-
Tuyển dụng nhân viên Pricing – Check giá hãng tàu
- Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- 3W Logistics co.,ltd