
CO Form VI là gì? Hướng dẫn kê khai chi tiết
CO Form VI là gì là câu hỏi nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu đặt ra khi hàng hóa giao thương giữa Việt Nam và Israel bắt đầu tăng mạnh sau khi Hiệp định VIFTA có hiệu lực. Đây là chứng từ xuất xứ quyết định việc hàng hóa có được hưởng thuế suất ưu đãi hay không khi thông quan tại hai thị trường.
Bài viết dưới đây phân tích chi tiết bản chất, cơ sở pháp lý, cách kê khai từng ô trên CO Form VI và những lưu ý thực tế giúp doanh nghiệp tránh sai sót khi xin cấp.
Table of Contents
Toggle1. CO Form VI là gì?
CO Form VI (Certificate of Origin form VI) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp theo Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Israel (VIFTA). Chứng từ này xác nhận hàng hóa có xuất xứ từ Việt Nam hoặc Israel, làm căn cứ để nhà nhập khẩu được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo cam kết của Hiệp định.
VIFTA được ký kết nhằm thúc đẩy thương mại song phương giữa hai nước, tập trung vào các nhóm hàng thế mạnh như dệt may, giày dép, thủy sản và điện tử. CO Form VI chính là công cụ pháp lý để hàng hóa Việt Nam tận dụng cam kết cắt giảm thuế quan này khi xuất khẩu sang Israel.
Lưu ý: CO Form VI khác hoàn toàn với CO Form VC (Việt Nam – Chile) hoặc CO Form VJ (Việt Nam – Nhật Bản). Doanh nghiệp cần xác định đúng thị trường xuất khẩu trước khi lựa chọn mẫu CO phù hợp.

Tải mẫu tờ khai bổ sung CO Form VI tại đây
2. Cơ Sở Pháp Lý Của CO Form VI
Quy tắc xuất xứ áp dụng cho CO Form VI được quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BCT của Bộ Công Thương, hướng dẫn chi tiết quy tắc xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định VIFTA. Thông tư này là cơ sở pháp lý quan trọng để các tổ chức cấp C/O tại Việt Nam triển khai việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu VI cho doanh nghiệp.
Ngoài Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Thông tư còn quy định thêm hai hình thức chứng nhận xuất xứ khác trong VIFTA: chứng từ tự chứng nhận do nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành, và chứng từ tự khai cho lô hàng phi thương mại có trị giá thấp.
2.1 Cơ Quan Cấp CO Form VI
Tại Việt Nam, CO Form VI do các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu thuộc Bộ Công Thương và các tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền cấp, tương tự quy trình cấp C/O ưu đãi cho các FTA khác như EVFTA hay CPTPP.
3. Tiêu Chí Xuất Xứ Áp Dụng Cho CO Form VI
Theo quy tắc xuất xứ VIFTA, hàng hóa được coi là có xuất xứ khi đáp ứng một trong ba trường hợp sau đây, làm căn cứ để tổ chức cấp C/O xét duyệt hồ sơ.
| Tiêu chí | Nội dung áp dụng |
|---|---|
| Xuất xứ thuần túy (WO) | Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại Việt Nam hoặc Israel |
| Nguyên liệu nội khối | Sản xuất tại một Nước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ Việt Nam hoặc Israel |
| Xuất xứ không thuần túy | Sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ nhưng đã trải qua công đoạn gia công, chế biến đầy đủ theo Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) |
Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) áp dụng cho từng mã HS được quy định chi tiết tại Phụ lục I của Thông tư số 11/2024/TT-BCT, bao gồm các tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CC, CTH, CTSH) hoặc hàm lượng giá trị khu vực (RVC).
4. Hướng Dẫn Kê Khai Chi Tiết CO Form VI
Mẫu CO Form VI phải được khai bằng tiếng Anh, đánh máy đầy đủ, nội dung khớp với bộ chứng từ xuất khẩu. Dưới đây là hướng dẫn kê khai từng ô theo cấu trúc chuẩn.
- Ô số 1: Tên giao dịch, địa chỉ, quốc gia của người xuất khẩu (Việt Nam hoặc Israel).
- Ô số 2: Tên, địa chỉ của người nhập khẩu hoặc người nhận hàng.
- Ô trên cùng bên phải: Số tham chiếu C/O do tổ chức cấp ghi, thể hiện mã nước xuất khẩu và nước nhập khẩu.
- Ô số 3: Thông tin phương tiện vận tải, ngày khởi hành, cảng dỡ hàng.
- Ô số 4 đến ô số 6: Mô tả hàng hóa, số lượng, ký mã hiệu kiện hàng, mã HS.
- Ô số 7: Tiêu chí xuất xứ áp dụng cho từng mặt hàng (WO, PSR, CTH…).
- Ô số 8: Số và ngày hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) của lô hàng.
- Ô số 9: Địa điểm, ngày khai, chữ ký và con dấu của doanh nghiệp đề nghị cấp C/O.
- Ô số 10: Chữ ký và con dấu xác nhận của cán bộ tổ chức cấp C/O.
5. Hồ Sơ Xin Cấp CO Form VI
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định trước khi nộp đề nghị cấp CO Form VI tại tổ chức cấp C/O được ủy quyền.
- Đơn đề nghị cấp C/O đã khai hoàn chỉnh
- Mẫu CO Form VI đã kê khai đầy đủ các ô
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Vận đơn (Bill of Lading) hoặc chứng từ tương đương
- Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn tất thủ tục
- Bảng kê khai nguyên liệu, quy trình sản xuất chứng minh tiêu chí xuất xứ
6. Quy Trình Xin Cấp CO Form VI
- Doanh nghiệp đăng ký hồ sơ thương nhân (nếu là lần đầu xin cấp C/O).
- Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị cấp CO Form VI qua hệ thống eCoSys hoặc trực tiếp tại tổ chức cấp C/O.
- Tổ chức cấp C/O kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu tiêu chí xuất xứ với hồ sơ chứng minh.
- Cán bộ cấp C/O đóng dấu, ký xác nhận và trả C/O cho doanh nghiệp trong thời hạn quy định.
- Doanh nghiệp nộp C/O cho cơ quan hải quan nước nhập khẩu để hưởng thuế suất ưu đãi.
Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp xuất khẩu giày dép từ Việt Nam sang Israel cần xin CO Form VI kèm bảng kê khai nguyên liệu để chứng minh tiêu chí CTH, từ đó hàng hóa được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi thay vì mức thuế MFN thông thường.
7. So Sánh CO Form VI Với Một Số Mẫu CO Khác
Tìm hiểu thêm CO là gì:
| Mẫu CO | Hiệp định áp dụng | Thị trường |
|---|---|---|
| CO Form VI | VIFTA | Việt Nam – Israel |
| CO Form VC | VCFTA | Việt Nam – Chile |
| CO Form VJ | VJEPA | Việt Nam – Nhật Bản |
| CO Form EUR.1 UK | UKVFTA | Việt Nam – Vương Quốc Anh |
| CO Form TR | VFTA | Việt Nam – Thổ Nhĩ Kỳ |
8. Câu Hỏi Thường Gặp Về CO Form VI
1. CO Form VI áp dụng cho thị trường nào?
CO Form VI áp dụng riêng cho hàng hóa xuất khẩu giữa Việt Nam và Israel theo Hiệp định VIFTA, không sử dụng cho các thị trường khác.
2. Cơ quan nào cấp CO Form VI tại Việt Nam?
Các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu thuộc Bộ Công Thương và tổ chức được ủy quyền là đơn vị cấp CO Form VI cho doanh nghiệp.
3. Văn bản pháp lý nào quy định CO Form VI?
Thông tư số 11/2024/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết quy tắc xuất xứ và mẫu CO Form VI trong khuôn khổ VIFTA.
4. CO Form VI có bắt buộc với mọi lô hàng không?
Không bắt buộc với lô hàng phi thương mại giá trị thấp; các trường hợp này có thể dùng chứng từ tự khai theo quy định của Thông tư.
5. Doanh nghiệp nộp hồ sơ CO Form VI ở đâu?
Doanh nghiệp có thể nộp qua hệ thống eCoSys hoặc trực tiếp tại tổ chức cấp C/O được Bộ Công Thương ủy quyền.
6. CO Form VI khác gì so với chứng từ tự chứng nhận xuất xứ?
CO Form VI do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong khi chứng từ tự chứng nhận do chính nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành theo cơ chế riêng của VIFTA.
9. Kết Luận
- Xác định đúng thị trường xuất khẩu là Israel trước khi lựa chọn CO Form VI.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh tiêu chí xuất xứ theo Phụ lục I Thông tư 11/2024/TT-BCT.
- Kê khai chính xác từng ô trên mẫu CO Form VI, đặc biệt là tiêu chí xuất xứ tại ô số 7.
- Nộp hồ sơ đúng nơi quy định để rút ngắn thời gian xét duyệt và tránh bị trả hồ sơ.
Bài viết được tổng hợp dựa trên Thông tư số 11/2024/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định VIFTA.
Việc tự thực hiện thủ tục xin cấp CO Form VI tiềm ẩn rủi ro sai sót về tiêu chí xuất xứ, dẫn đến chậm trễ thông quan hoặc mất quyền hưởng ưu đãi thuế quan. 3W Logistics là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực logistics và thủ tục hải quan, đồng hành cùng doanh nghiệp xuất nhập khẩu xử lý trọn gói hồ sơ xuất xứ cho các thị trường FTA, trong đó có VIFTA.
- Đội ngũ chuyên gia chuyên sâu: Am hiểu quy tắc xuất xứ của hơn 20 mẫu C/O đang áp dụng tại Việt Nam, hỗ trợ doanh nghiệp xác định đúng tiêu chí xuất xứ cho từng mã HS.
- Mạng lưới vận chuyển toàn cầu: Năng lực NVOCC kết hợp các tuyến vận chuyển đường biển, đường hàng không giúp hàng hóa xuất khẩu sang Israel và các thị trường FTA khác được xử lý thông suốt.
- Tốc độ xử lý & giảm chi phí: Quy trình khai báo C/O và thủ tục hải quan được tối ưu, giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí lưu kho, DEM/DET phát sinh do chậm trễ chứng từ.
Doanh nghiệp có nhu cầu xin cấp CO Form VI hoặc các dịch vụ logistics liên quan, vui lòng liên hệ ngay với 3W Logistics để nhận tư vấn giải pháp trọn gói.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: + 84 24 3202 0482
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: + 84 225 355 5939
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: quote@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com

Xin chào, tôi là Nguyễn Phương Nhân (Ms. Nina)
Hiện tôi đang đảm nhiệm vị trí Trade Lanes Supervisor tại 3W Logistics, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics và vận tải quốc tế.
Trong công việc hàng ngày, tôi tập trung vào việc phát triển và quản lý mạng lưới đối tác logistics quốc tế, xây dựng các tuyến vận tải chiến lược và kết nối với hệ thống đại lý (agents) trên toàn cầu nhằm mang đến các giải pháp vận chuyển hiệu quả cho khách hàng.
Tôi thường xuyên làm việc với các đối tác và đại lý tại nhiều quốc gia để tìm kiếm cơ hội hợp tác, phát triển tuyến vận tải mới, đàm phán giá cước và hỗ trợ xử lý các lô hàng xuất nhập khẩu. Đồng thời, tôi cũng phối hợp với đội ngũ kinh doanh để xây dựng những phương án logistics phù hợp với từng thị trường và nhu cầu vận chuyển cụ thể.
Lĩnh vực chuyên môn của tôi bao gồm vận tải đường biển (Ocean Freight), vận tải hàng không (Air Freight), phát triển Trade Lane, quản lý mạng lưới đại lý quốc tế, tư vấn giải pháp logistics và hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu.
Thông qua các bài viết trên website 3W Logistics, tôi mong muốn chia sẻ những kiến thức thực tiễn về thị trường logistics quốc tế, xu hướng vận tải, kinh nghiệm làm việc với đối tác nước ngoài và các giải pháp giúp doanh nghiệp tối ưu hoạt động xuất nhập khẩu.
-
3W Logistics tuyển dụng AIRFREIGHT SPECIALIST làm việc tại TP.HCM, HÀ NỘI
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
Công ty 3W Logistics tuyển dụng Business Analyst
- 34 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
- 3W Logistics
-
Tuyển dụng nhân viên Pricing – Check giá hãng tàu
- Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- 3W Logistics co.,ltd