Đáp ứng đúng tiêu chuẩn chất lượng trái cây xuất khẩu là điều kiện sống còn để doanh nghiệp Việt Nam đưa trái cây tươi ra thị trường quốc tế, bởi mỗi thị trường nhập khẩu lại đặt ra một bộ yêu cầu riêng về mã số vùng trồng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật và xử lý sau thu hoạch.

Rau quả đang là nhóm hàng tăng trưởng nhanh nhất trong ngành nông nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Trong 8 tháng đầu năm 2026, kim ngạch xuất khẩu rau quả đạt xấp xỉ 5,87 tỷ USD, tăng khoảng 21,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó riêng sầu riêng đã thu về khoảng 1,76 tỷ USD chỉ sau 7 tháng.

Nhưng đi cùng đà tăng trưởng đó là yêu cầu ngày càng khắt khe từ các thị trường nhập khẩu: Trung Quốc siết chặt hậu kiểm mã số vùng trồng, Mỹ bắt buộc chiếu xạ với nhiều loại trái cây, EU áp giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (MRLs) rất chặt. Một lô hàng sai mã số vùng trồng, vượt dư lượng hóa chất hoặc thiếu xử lý kiểm dịch đều có thể bị trả về hoặc buộc tiêu hủy tại cảng đến.

Bài viết này 3W Logistics tổng hợp hệ thống tiêu chuẩn chất lượng trái cây xuất khẩu hiện hành – từ tiêu chuẩn quốc gia, mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói, các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc, yêu cầu riêng theo từng thị trường, các chứng nhận quốc tế cần có đến quy trình kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận – giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ, tránh rủi ro bị trả hàng hoặc từ chối thông quan tại nước nhập khẩu.

Table of Contents

1. Tiêu chuẩn chung của trái cây xuất khẩu Việt Nam

Tổng quan về tiêu chuẩn quốc gia và thực hành nông nghiệp tốt

Khác với nhóm nông sản chế biến, trái cây tươi xuất khẩu chịu sự điều chỉnh của nhiều lớp quy định cùng lúc: tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng cảm quan, quy định về an toàn thực phẩm và dư lượng hóa chất, cùng yêu cầu kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu. Về tiêu chuẩn kỹ thuật, TCVN 9017:2011 (Quả tươi – Phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất) là căn cứ phổ biến để lấy mẫu đánh giá chất lượng ngay tại vườn, bên cạnh các tiêu chuẩn riêng cho từng loại quả (ví dụ TCVN cho thanh long, xoài, vải).

tiêu chuẩn chất lượng trái cây xuất khẩu

 

Về thực hành canh tác, TCVN 11892-1:2026 (VietGAP – Trồng trọt) là phiên bản cập nhật mới nhất, được xây dựng theo hướng hài hòa hơn với các tiêu chuẩn GAP khu vực và quốc tế như GlobalGAP. Đây là hai hệ thống thực hành nông nghiệp tốt phổ biến nhất mà vùng trồng trái cây xuất khẩu cần hướng tới, dù không phải thị trường nào cũng bắt buộc phải có giấy chứng nhận VietGAP mới được cấp mã số vùng trồng.

Mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói (PUC)

Điều kiện tiên quyết để trái cây tươi được xuất khẩu chính ngạch, đặc biệt sang Trung Quốc, là phải có mã số vùng trồng (Production Unit Code – P.U.C) và mã số cơ sở đóng gói do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp và được cơ quan kiểm dịch của nước nhập khẩu (như GACC) chấp thuận. Hồ sơ đăng ký gồm tờ khai kỹ thuật theo tiêu chuẩn cơ sở 774:2020/BVTV, danh sách hộ nông dân kèm diện tích, và giấy chứng nhận VietGAP/GlobalGAP hoặc tương đương (nếu có). Sau khi kiểm tra thực địa đạt yêu cầu, mã số P.U.C sẽ được cấp và gửi sang cơ quan kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu.

Từ năm 2026, Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đã đơn giản hóa quy trình cấp và quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói theo hướng thực hiện toàn trình trên môi trường mạng, doanh nghiệp tự khai – tự chịu trách nhiệm, giảm thủ tục tiền kiểm. Đổi lại, cơ chế hậu kiểm, giám sát và truy xuất nguồn gốc được tăng cường; lô hàng, chứng thư kiểm dịch, bao bì và dữ liệu vùng trồng/cơ sở đóng gói phải khớp nhau tuyệt đối, vì cơ quan nhập khẩu (đặc biệt GACC) hiện kiểm tra chéo cả bốn lớp thông tin này khi hàng đến cửa khẩu.

Phân loại theo nhóm rủi ro kiểm dịch

Trái cây xuất khẩu của Việt Nam có thể chia thành ba nhóm theo mức độ yêu cầu kiểm dịch:

  • Nhóm đã có Nghị định thư song phương: ví dụ sầu riêng, măng cụt, chanh leo với Trung Quốc – yêu cầu kỹ thuật cụ thể (kiểm soát ruồi đục quả, rệp sáp, dư lượng kim loại nặng…) được quy định rõ trong văn bản đã ký kết.
  • Nhóm “truyền thống” xuất khẩu theo danh mục đã được phép nhưng chưa có Nghị định thư riêng: chuối, xoài, vải, nhãn, dưa hấu, thanh long, mít, chôm chôm sang Trung Quốc vẫn phải tuân thủ yêu cầu về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói và kiểm dịch thực vật, dù thiếu khung pháp lý song phương chi tiết như nhóm đã ký nghị định thư.
  • Nhóm cần xử lý kiểm dịch bổ sung tại thị trường khó tính: nhiều loại quả xuất sang Mỹ (bưởi, xoài, thanh long, nhãn, vải, chôm chôm, vú sữa…) bắt buộc phải chiếu xạ trước khi thông quan, bất kể đã đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng khác hay chưa.

2. Các chỉ tiêu chất lượng trái cây xuất khẩu bắt buộc

Trái cây tươi xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời ba nhóm chỉ tiêu: cảm quan – kỹ thuật, an toàn thực phẩm (dư lượng hóa chất, kim loại nặng) và kiểm dịch thực vật (không mang theo sinh vật gây hại). Bảng dưới đây tổng hợp các chỉ tiêu quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần kiểm soát trước khi xuất khẩu.

Chỉ tiêuMức quy địnhCăn cứ
Kích thước, độ chín, độ đồng đềuTheo TCVN riêng của từng loại quả hoặc thỏa thuận trong hợp đồng; quả phải nguyên vẹn, không dập nát, sâu bệnhTCVN 9017:2011 và TCVN chuyên ngành
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (MRLs)Không vượt giới hạn dư lượng tối đa theo quy định hiện hành của Việt Nam và của nước nhập khẩu (mỗi thị trường có danh mục MRL riêng)Luật An toàn thực phẩm và văn bản hướng dẫn; MRL của nước nhập khẩu
Kim loại nặng (Cadimi…)Kiểm soát riêng với một số loại quả (ví dụ sầu riêng, mít xuất sang Trung Quốc phải kiểm tra Cadimi và chất Vàng O)Quy định an toàn thực phẩm hiện hành; yêu cầu riêng của GACC
Sinh vật gây hại kiểm dịchKhông mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật (ruồi đục quả, rệp sáp…) mà nước nhập khẩu quan tâmNghị định thư song phương; quy định kiểm dịch của nước nhập khẩu
Xử lý sau thu hoạchChiếu xạ (irradiation), xử lý hơi nước nóng hoặc xử lý lạnh, tùy thị trường và loại quảYêu cầu kiểm dịch của nước nhập khẩu (ví dụ APHIS – Mỹ)
Truy xuất nguồn gốcMã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói phải thể hiện trên bao bì và trên Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vậtNghị quyết 36/2026/NQ-CP; yêu cầu của nước nhập khẩu

Chất lượng cảm quan: kích thước, độ chín, độ đồng đều

Mỗi loại quả có TCVN riêng quy định chỉ tiêu cảm quan (hình dạng, màu sắc, độ chín, tỷ lệ dập nát cho phép), nhưng nguyên tắc chung khi lấy mẫu đánh giá tại vườn được quy định trong TCVN 9017:2011. Với trái cây không có TCVN riêng hoặc khi người mua yêu cầu quy cách khác, chỉ tiêu cảm quan cụ thể (đường kính, trọng lượng quả, độ Brix) thường được ghi rõ trong hợp đồng thay vì áp dụng một mức chung.

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng

Đây là nhóm chỉ tiêu doanh nghiệp cần kiểm soát nghiêm ngặt nhất, vì mỗi thị trường có danh mục giới hạn dư lượng tối đa (Maximum Residue Limits – MRLs) khác nhau cho cùng một hoạt chất. Thị trường EU đặc biệt khắt khe với dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; nhiều lô hàng bị cảnh báo hoặc trả về không phải vì thiếu chứng từ mà vì dư lượng hóa chất phát hiện vượt ngưỡng MRL của EU dù vẫn nằm trong ngưỡng cho phép tại Việt Nam. Với một số loại quả xuất sang Trung Quốc như sầu riêng và mít, cơ quan quản lý còn phải kiểm soát thêm chỉ tiêu Cadimi và chất Vàng O – đây là vướng mắc phát sinh trong năm 2026 mà doanh nghiệp không nên áp dụng kinh nghiệm của mặt hàng này cho mặt hàng khác.

Kiểm dịch thực vật và xử lý sau thu hoạch

Vùng trồng và cơ sở đóng gói phải có biện pháp quản lý phù hợp để loại bỏ các đối tượng dịch hại mà nước nhập khẩu quan tâm, ví dụ ruồi đục quả và các loài rệp sáp theo yêu cầu trong nghị định thư với Trung Quốc. Với thị trường Mỹ, chiếu xạ (irradiation) là yêu cầu kiểm dịch thực vật bắt buộc đối với nhiều loại trái cây tươi như bưởi, xoài, thanh long, nhãn, vải, chôm chôm và vú sữa, bất kể lô hàng đã đạt các chỉ tiêu chất lượng khác. Việt Nam hiện có nhà máy chiếu xạ đạt chuẩn xử lý trái cây xuất khẩu sang Mỹ bằng công nghệ X-ray và gamma, giúp giảm áp lực lên số ít cơ sở chiếu xạ trước đây trong mùa cao điểm thu hoạch.

Truy xuất nguồn gốc và tính nhất quán hồ sơ

Một lô trái cây xuất khẩu có thể hình dung gồm bốn lớp thông tin cần khớp nhau: hàng thực tế, bao bì, chứng thư kiểm dịch và dữ liệu vùng trồng/cơ sở đóng gói. Nếu một trong bốn lớp không khớp, cơ quan nhập khẩu có thể yêu cầu kiểm tra sâu hơn hoặc từ chối thông quan. Đây là lý do vì sao mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói phải được thể hiện chính xác trên cả bao bì lẫn Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, đặc biệt khi cơ chế quản lý đã chuyển sang hậu kiểm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP.

3. Tiêu chuẩn chất lượng trái cây xuất khẩu theo từng thị trường mục tiêu

Ngoài tiêu chuẩn chung, mỗi thị trường nhập khẩu đặt ra yêu cầu riêng quyết định lô hàng có được thông quan thuận lợi hay không. Bảng dưới đây so sánh các yêu cầu cốt lõi giữa bốn nhóm thị trường xuất khẩu trái cây chủ lực của Việt Nam.

Tiêu chíTrung QuốcMỹEUNhật Bản, Hàn Quốc
Cơ quan/quy định quản lýGACC (Tổng cục Hải quan Trung Quốc); Nghị định thư song phương với từng loại quảAPHIS (Cơ quan Kiểm dịch động thực vật Hoa Kỳ); FDA về an toàn thực phẩmỦy ban châu Âu; cơ sở dữ liệu MRL của EU về dư lượng thuốc bảo vệ thực vậtCơ quan kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của từng nước (MAFF – Nhật Bản, MFDS/APQA – Hàn Quốc)
Điều kiện trước khi xuất khẩuBắt buộc mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói được GACC chấp thuận; một số loại quả cần Nghị định thư riêngVùng trồng phải qua đánh giá của APHIS; nhiều loại quả bắt buộc chiếu xạ trước khi thông quanKhông bắt buộc đăng ký cơ sở như Trung Quốc, nhưng hồ sơ MRL và kiểm dịch phải đầy đủYêu cầu vùng trồng và cơ sở đóng gói được phía nhập khẩu công nhận, tương tự cơ chế mã số vùng trồng
Trọng tâm kiểm soátTính nhất quán hồ sơ vùng trồng/cơ sở đóng gói, kiểm dịch thực vật, kim loại nặng (một số mặt hàng)Kiểm dịch thực vật, chiếu xạ bắt buộc, an toàn thực phẩmDư lượng thuốc bảo vệ thực vật (MRLs), chứng nhận bền vững, giảm thiểu bao bì nhựaDư lượng hóa chất, độ tươi, kiểm dịch thực vật đối với sinh vật gây hại bản địa quan tâm
Vị thế/quy mô của trái cây Việt NamThị trường lớn nhất; riêng sầu riêng đạt khoảng 1,76 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026, tăng 47,1%Còn dư địa lớn; Việt Nam mới chiếm khoảng 1,5% kim ngạch nhập khẩu nhóm rau, hoa, củ, quả của Mỹ (10 tháng đầu 2025)Thị phần rau quả Việt Nam trong nhập khẩu ngoại khối của EU tăng từ 0,81% (nửa đầu 2025) lên khoảng 1% (nửa đầu 2026)Nằm trong nhóm thị trường xuất khẩu rau quả lớn của Việt Nam, cùng Hàn Quốc và Hà Lan

Thị trường Trung Quốc: Mã số vùng trồng, hậu kiểm và các mặt hàng chủ lực

Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất của trái cây Việt Nam. Hiện Việt Nam đã ký Nghị định thư về yêu cầu kiểm dịch thực vật với ba loại quả (măng cụt, chanh leo, sầu riêng), trong khi nhóm 8 loại trái cây truyền thống (chuối, xoài, vải, nhãn, dưa hấu, thanh long, mít, chôm chôm) vẫn xuất khẩu theo danh mục đã được phép nhưng chưa có nghị định thư riêng. Từ năm 2026, việc cấp và quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói chuyển sang cơ chế tự khai – tự chịu trách nhiệm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP, đi kèm hậu kiểm chặt hơn; GACC vẫn tiếp tục phê duyệt bổ sung danh sách vùng trồng và cơ sở đóng gói cho một số mặt hàng (ví dụ đợt phê duyệt ngày 14/8/2026 cho sầu riêng, dừa, mít và ớt), nên doanh nghiệp cần theo dõi danh sách này thường xuyên thay vì cho rằng mã số đã có là cố định.

Thị trường Mỹ: Chiếu xạ bắt buộc và dư địa tăng trưởng còn lớn

Với nhiều loại trái cây tươi như bưởi, xoài, thanh long, nhãn, vải, chôm chôm và vú sữa, chiếu xạ là yêu cầu kiểm dịch thực vật bắt buộc trước khi được phép xuất khẩu vào Mỹ. Theo số liệu của Ủy ban Thương mại Quốc tế Mỹ (USITC), trong 10 tháng đầu năm 2025 Việt Nam mới chiếm khoảng 1,5% tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm rau, hoa, củ, quả và sản phẩm chế biến của Mỹ, cho thấy dư địa tăng trưởng còn lớn nhưng đòi hỏi năng lực hạ tầng sau thu hoạch (kho lạnh, cơ sở chiếu xạ) phải được nâng cấp tương xứng, nhất là khi sản lượng trái cây tập trung theo mùa vụ.

Thị trường EU: Giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (MRLs) và tiêu chuẩn bền vững

Các nhà nhập khẩu EU đòi hỏi rất khắt khe về giới hạn dư lượng tối đa (MRLs) đối với hóa chất bảo vệ thực vật. Sản phẩm đạt chứng nhận an toàn như GlobalGAP hoặc hữu cơ (Organic), đáp ứng yêu cầu kiểm tra chuỗi cung ứng bền vững và giảm thiểu rác thải nhựa hoặc bao bì xanh, có lợi thế cạnh tranh vượt trội tại thị trường này. Việt Nam hiện là nguồn cung rau quả ngoại khối lớn thứ 23 cho EU, với thị phần trong tổng kim ngạch nhập khẩu ngoại khối của EU tăng từ khoảng 0,81% (nửa đầu năm 2025) lên khoảng 1% (nửa đầu năm 2026) – mức tăng cho thấy dư địa mở rộng thị phần vẫn còn đáng kể, đặc biệt với nhóm sản phẩm nhiệt đới và rau quả chế biến sâu.

Thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc: Dư lượng hóa chất và độ ổn định chất lượng

Nhật Bản và Hàn Quốc nằm trong nhóm thị trường xuất khẩu rau quả lớn của Việt Nam, cùng với Hà Lan. Hai thị trường này thường có danh mục dư lượng hóa chất cho phép riêng, nghiêm ngặt hơn ngưỡng chung của Codex, đồng thời yêu cầu vùng trồng và cơ sở đóng gói phải được phía nhập khẩu công nhận tương tự cơ chế mã số vùng trồng của Trung Quốc. Doanh nghiệp xuất khẩu sang hai thị trường này cần duy trì hồ sơ kiểm nghiệm ổn định qua từng vụ, tránh dùng hoạt chất bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép.

4. Các chứng nhận quốc tế cần có cho trái cây xuất khẩu

Thực hành nông nghiệp tốt: VietGAP và GlobalGAP

VietGAP (theo TCVN 11892-1:2026, phiên bản mới đã hài hòa hơn với chuẩn quốc tế) kiểm soát thực hành canh tác ngay tại vùng nguyên liệu trong nước, còn GlobalGAP là tiêu chuẩn được hầu hết nhà nhập khẩu châu Âu và các chuỗi bán lẻ lớn yêu cầu đối chiếu song song. Có chứng nhận GAP không phải lúc nào cũng là điều kiện bắt buộc để được cấp mã số vùng trồng, nhưng giúp hồ sơ đăng ký thuận lợi hơn và là căn cứ quan trọng khi làm việc với khách hàng khó tính.

Chứng nhận hữu cơ và bền vững: Organic, Rainforest Alliance

Với phân khúc cao cấp, đặc biệt tại EU và Bắc Mỹ, chứng nhận hữu cơ (USDA Organic, EU Organic) hoặc các chứng nhận bền vững như Rainforest Alliance giúp trái cây Việt Nam cạnh tranh tốt hơn về giá và dễ vào các chuỗi siêu thị có cam kết môi trường – xã hội.

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate)

Đây là chứng từ bắt buộc với hầu như mọi lô trái cây tươi xuất khẩu, do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp sau khi kiểm tra lô hàng đạt yêu cầu kiểm dịch. Giấy chứng nhận này phải thể hiện đúng mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói của lô hàng để đối chiếu với dữ liệu đã đăng ký.

5. Quy trình kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận chất lượng trái cây xuất khẩu

Bước 1: Đăng ký và duy trì mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói

Trước vụ thu hoạch, vùng trồng và cơ sở đóng gói phải có mã số hợp lệ, đồng thời duy trì ghi chép nhật ký canh tác, kiểm soát sinh vật gây hại và lưu hồ sơ sản xuất để phục vụ hậu kiểm.

Bước 2: Lấy mẫu và kiểm nghiệm chất lượng, dư lượng

Mẫu quả được lấy theo phương pháp quy định tại TCVN 9017:2011 (hoặc tiêu chuẩn chuyên ngành của từng loại quả), sau đó kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng tại phòng thử nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025, đối chiếu với ngưỡng MRL của thị trường đích.

Bước 3: Xử lý sau thu hoạch và kiểm dịch thực vật

Tùy yêu cầu của nước nhập khẩu, lô hàng được xử lý chiếu xạ, xử lý hơi nước nóng hoặc xử lý lạnh trước khi đóng gói, sau đó đăng ký kiểm dịch với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.

Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và khai báo hải quan

Doanh nghiệp đối chiếu để đảm bảo hàng thực tế, bao bì, chứng thư kiểm dịch và dữ liệu vùng trồng/cơ sở đóng gói khớp nhau tuyệt đối trước khi khai báo hải quan, hạn chế tối đa rủi ro bị giữ hàng để kiểm tra bổ sung tại cửa khẩu.

Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn trái cây xuất khẩu

Câu hỏi 1: Vì sao trái cây xuất khẩu bắt buộc phải có mã số vùng trồng?

Mã số vùng trồng (P.U.C) giúp cơ quan chức năng theo dõi, kiểm soát tình hình sản xuất và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Với các thị trường như Trung Quốc, lô hàng từ vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói không có mã số được GACC chấp thuận sẽ không được nhập khẩu, bất kể chất lượng thực tế của quả có đạt yêu cầu hay không.

Câu hỏi 2: Doanh nghiệp mới xuất khẩu trái cây cần chuẩn bị những gì đầu tiên?

Doanh nghiệp mới nên bắt đầu từ việc xây dựng vùng nguyên liệu theo hướng VietGAP hoặc GlobalGAP, đăng ký mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo ngưỡng MRL của thị trường mục tiêu, và tìm hiểu sớm yêu cầu xử lý sau thu hoạch (chiếu xạ với thị trường Mỹ) nếu loại quả xuất khẩu thuộc danh mục bắt buộc.

Câu hỏi 3: Vì sao một lô trái cây đủ mã số vùng trồng vẫn có thể bị từ chối tại cửa khẩu?

Phần lớn trường hợp bị giữ hàng không phải vì thiếu mã số mà vì dữ liệu giữa bốn lớp thông tin – hàng thực tế, bao bì, chứng thư kiểm dịch và dữ liệu vùng trồng/cơ sở đóng gói – không khớp nhau, hoặc dư lượng hóa chất, kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép của thị trường đích. Từ khi cơ chế quản lý mã số chuyển sang hậu kiểm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP, doanh nghiệp càng cần đảm bảo tính nhất quán này ngay từ khâu ghi chép tại vùng trồng.

3W Logistics đồng hành cùng doanh nghiệp xuất khẩu trái cây

Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng trái cây xuất khẩu chỉ là điều kiện cần; để lô hàng đến tay đối tác nhập khẩu đúng thời hạn, đúng chất lượng còn đòi hỏi một quy trình logistics lạnh chuyên nghiệp, hiểu rõ yêu cầu riêng của từng thị trường. Với kinh nghiệm xử lý đa dạng nhóm hàng nông sản, trái cây tươi xuất khẩu và đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ, 3W Logistics cung cấp dịch vụ xuất khẩu trái cây trọn gói cho doanh nghiệp:

  • Tư vấn hồ sơ chứng từ theo từng thị trường: Hỗ trợ chuẩn bị bộ hồ sơ phù hợp yêu cầu riêng của Trung Quốc, Mỹ, EU hay Nhật Bản, Hàn Quốc.
  • Kết nối đơn vị kiểm nghiệm, giám định uy tín: Hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với các tổ chức giám định độc lập để có chứng thư chất lượng đúng hạn.
  • Hỗ trợ thủ tục kiểm dịch thực vật: Đồng hành từ khâu đăng ký đến khi có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật khớp với dữ liệu vùng trồng đã đăng ký.
  • Chuyên môn vận chuyển lạnh cho trái cây tươi: Kiểm soát chuỗi lạnh và thời gian vận chuyển phù hợp với đặc tính từng loại quả, hạn chế hao hụt trong hành trình.
  • Khai báo hải quan điện tử và xử lý vướng mắc tại cửa khẩu: Xử lý nhanh các yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh trong quá trình xuất khẩu.
  • Vận chuyển đường biển sang Trung Quốc, Mỹ, EU và các thị trường khác: Tối ưu lộ trình, thời gian vận chuyển và chi phí theo từng thị trường và từng loại trái cây.

Liên hệ 3W Logistics để được tư vấn cụ thể về lộ trình đáp ứng tiêu chuẩn và thủ tục xuất khẩu trái cây phù hợp với thị trường mục tiêu của doanh nghiệp.

Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com