Đáp ứng đúng tiêu chuẩn chất lượng tôm xuất khẩu là điều kiện sống còn để lô hàng được nhà nhập khẩu nhận và thanh toán đúng hợp đồng, vì mỗi container tôm đông lạnh phải đạt cùng lúc yêu cầu về cảm quan, kích cỡ, dư lượng kháng sinh và hồ sơ truy xuất nguồn gốc của từng thị trường.

Năm 2025, kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam đạt mức kỷ lục khoảng 4,6 tỷ USD, tăng 19% so với năm trước, tiếp tục là trụ cột của toàn ngành thủy sản. Nhưng đi cùng đà tăng trưởng đó là áp lực ngày càng lớn từ các rào cản kỹ thuật và thương mại: thuế chống bán phá giá tại Mỹ, thẻ vàng IUU tại EU, yêu cầu đăng ký cơ sở tại Trung Quốc. Một lô hàng vượt dư lượng kháng sinh, sai kích cỡ hoặc thiếu hồ sơ truy xuất đều có thể khiến doanh nghiệp bị trả hàng hoặc mất đơn hàng vào tay đối thủ.

Bài viết này 3W Logistics tổng hợp hệ thống tiêu chuẩn chất lượng tôm xuất khẩu hiện hành – từ tiêu chuẩn quốc gia TCVN, các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc, yêu cầu riêng của từng thị trường, các chứng nhận quốc tế cần có đến quy trình kiểm định và cấp chứng thư – giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ và hạn chế rủi ro bị trả hàng hoặc từ chối thông quan.

Table of Contents

1. Tiêu chuẩn chung của tôm xuất khẩu Việt Nam

Tổng quan về tiêu chuẩn quốc gia áp dụng cho tôm đông lạnh

Tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng hiện hành cho tôm đông lạnh xuất khẩu là TCVN 13768:2023 (Tôm đông lạnh) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Doanh nghiệp cần lưu ý rằng tiêu chuẩn này đã thay thế đồng thời bốn tiêu chuẩn cũ: TCVN 4380:1992, TCVN 4381:2009, TCVN 5109:2002 và TCVN 12614:2019 (Tôm sú, tôm thẻ chân trắng đông lạnh).

tiêu chuẩn chất lượng tôm xuất khẩu

 

TCVN 13768:2023 xây dựng trên cơ sở tham khảo Tiêu chuẩn Codex CODEX STAN 92-1981 (Codex standard for quick frozen shrimps or prawns) và hướng dẫn phân hạng của Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương quốc gia Hoa Kỳ (NOAA), nên phần lớn chỉ tiêu cảm quan và phân hạng đã tiệm cận thông lệ quốc tế. Tiêu chuẩn áp dụng cho cả nguyên liệu tôm và sản phẩm tôm đông lạnh (nguyên con, bỏ đầu, PD, PTO, tôm xẻ bướm…), việc chế biến và xử lý phải tuân theo TCVN 5603:2023 về thực hành vệ sinh thực phẩm.

Phân loại tôm xuất khẩu theo dạng chế biến và hình thức đông lạnh

Tôm xuất khẩu của Việt Nam được phân loại theo hai tiêu chí chính, quyết định trực tiếp đến quy cách đóng gói và giá bán:

  • Theo dạng chế biến: HOSO (nguyên con, còn đầu, còn vỏ), HLSO (bỏ đầu, còn vỏ), PD (bóc vỏ, còn đuôi hoặc không đuôi), PTO (bóc vỏ, chừa đuôi – Peeled Tail On), Nobashi (duỗi thẳng dùng cho tempura), Sushi Ebi (chẻ lưng để làm sushi) và tôm chế biến sâu (tẩm bột, xiên que, cuộn).
  • Theo hình thức đông lạnh: đông Block (đông cả khối trong khay, khối lượng phổ biến 1,8 – 2 kg/khay) và đông rời IQF – Individually Quick Frozen (từng con tách rời, đóng túi 1 – 2 kg bán lẻ hoặc bao lớn 10 kg cho chế biến lại).
  • Theo loài: chủ yếu là tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) và tôm sú (Penaeus monodon), ngoài ra còn có tôm càng xanh và một số loài tôm biển khai thác tự nhiên.

2. Các chỉ tiêu chất lượng tôm xuất khẩu bắt buộc

Theo TCVN 13768:2023, tôm đông lạnh xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời các nhóm chỉ tiêu: cảm quan, khối lượng – kích cỡ, mạ băng, khuyết tật, an toàn thực phẩm (vi sinh vật, kim loại nặng, hóa chất kháng sinh cấm). Bảng dưới đây tổng hợp các chỉ tiêu quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần kiểm soát trước khi xuất khẩu.

Chỉ tiêuMức quy địnhCăn cứ
Tỷ lệ khuyết tật tổngTối đa 20% tổng khối lượng mẫu (đốm đen, long đầu, nứt đốt, vỡ gạch, sót đường ruột, đứt đuôi)TCVN 13768:2023
Khối lượng tịnhSai khác tối đa ± 2,5% so với khối lượng ghi trên nhãn (sau rã đông, để ráo nước); khối lượng trung bình của tổng mẫu không thấp hơn khối lượng ghi trên bao bìTCVN 13768:2023
Kích cỡ (size)Theo quy phạm sản xuất và hợp đồng, cho phép lẫn không quá 5% số thân tôm dưới cỡ kế tiếpTCVN 13768:2023
Mạ băng (glazing)Chỉ áp dụng với sản phẩm có mạ băng; lớp băng phải phẳng, bao kín bề mặt sản phẩmTCVN 13768:2023
Tạp chất lạ (agar, CMC, tinh bột…)Không cho phép; xác định bằng phương pháp cảm quan kết hợp thử nhanh hóa học theo Phụ lục ATCVN 13768:2023
Kháng sinh cấm (Chloramphenicol, nhóm Nitrofuran…)Không phát hiện (KPH), xác định bằng ELISA hoặc LC-MS/MSTCVN 13768:2023; quy định an toàn thực phẩm hiện hành
Nhiệt độ bảo quản, vận chuyểnKhông lớn hơn -18°C trong suốt quá trình vận chuyển và lưu khoTCVN 13768:2023

Yêu cầu cảm quan và tỷ lệ khuyết tật

Tôm nguyên liệu và sản phẩm phải có trạng thái cơ thịt, màu sắc, mùi đặc trưng, không có tạp chất lạ. TCVN 13768:2023 quy định tỷ lệ tổng khối lượng khuyết tật (đốm đen, long đầu, nứt đốt, vỡ gạch, sót đường ruột, đứt đuôi) không được vượt quá 20% tổng khối lượng tôm được lấy mẫu – đây là chỉ tiêu doanh nghiệp cần kiểm soát ngay từ khâu sơ chế để tránh bị hạ hạng hoặc từ chối cả lô.

Kích cỡ, khối lượng tịnh và mạ băng

Kích cỡ tôm (số con/kg hoặc số con/pound) phải đúng theo quy phạm sản xuất và điều khoản hợp đồng, cho phép lẫn không quá 5% số thân tôm dưới cỡ kế tiếp. Khối lượng tịnh sau khi rã đông và để ráo nước không được sai khác quá ± 2,5% so với khối lượng ghi trên nhãn. Với sản phẩm có mạ băng, lớp băng phải phẳng và bao kín bề mặt; tỷ lệ mạ băng (glazing ratio) thường được ghi rõ trong hợp đồng vì ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng tịnh tôm thực và là điểm hay bị người mua khiếu nại nếu vượt tỷ lệ công bố.

Chỉ tiêu an toàn thực phẩm: kim loại nặng, kháng sinh cấm, vi sinh vật

Yêu cầu kim loại nặng, hóa chất kháng sinh cấm trong tôm nguyên liệu và thành phẩm được xác định theo các bảng chỉ tiêu riêng, dùng phương pháp ELISA hoặc LC-MS/MS đối với nhóm kháng sinh cấm như Chloramphenicol, nhóm Nitrofuran. Chỉ tiêu ô nhiễm vi sinh vật (tổng số vi khuẩn hiếu khí, Salmonella, Vibrio…) cũng phải đáp ứng quy định an toàn thực phẩm hiện hành. Đây là nhóm chỉ tiêu doanh nghiệp cần kiểm nghiệm kỹ nhất, vì phần lớn cảnh báo và lô hàng bị trả về tại các thị trường khó tính đều xuất phát từ dư lượng kháng sinh hoặc tạp chất bơm chích (agar, CMC, tinh bột) chứ không phải lỗi cảm quan.

Bao gói, ghi nhãn và bảo quản

Sản phẩm tôm đông lạnh phải đóng gói bằng bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, ghi nhãn theo quy định hiện hành và bảo quản ở nhiệt độ không lớn hơn -18°C trong suốt quá trình vận chuyển. Với hàng xuất khẩu bằng container lạnh, nhiều nhà nhập khẩu còn yêu cầu gắn thiết bị ghi nhiệt độ (data logger) để chứng minh chuỗi lạnh không bị đứt gãy trong hành trình.

3. Tiêu chuẩn chất lượng tôm xuất khẩu theo từng thị trường mục tiêu

Ngoài tiêu chuẩn quốc gia, mỗi thị trường nhập khẩu tôm có yêu cầu riêng về đăng ký cơ sở, thuế quan và chứng nhận nguồn gốc – đây là yếu tố quyết định lô hàng có được thông quan thuận lợi và giữ được biên lợi nhuận hay không. Bảng dưới đây so sánh các yêu cầu cốt lõi giữa bốn thị trường xuất khẩu tôm chủ lực của Việt Nam.

Tiêu chíTrung QuốcMỹEUNhật Bản
Cơ quan/quy định quản lýGACC (Tổng cục Hải quan Trung Quốc) – Lệnh 248DOC (thuế chống bán phá giá), FDA (an toàn thực phẩm)Ủy ban châu Âu, quy định IUU và Catch CertificateBộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (MHLW)
Điều kiện trước khi xuất khẩuBắt buộc đăng ký mã số cơ sở chế biến với GACC theo Lệnh 248Đăng ký cơ sở với FDA; chịu thuế chống bán phá giá theo kết quả rà soát hành chính định kỳ (POR)Cần Giấy chứng nhận khai thác (Catch Certificate) với tôm biển và Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) cho mọi lô hàngKiểm tra dư lượng kháng sinh, phụ gia theo danh mục cho phép của Nhật
Trọng tâm kiểm soátMã số đăng ký cơ sở, thông tin khai báo hải quan, dư lượng kháng sinhMức thuế chống bán phá giá theo từng doanh nghiệp, truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩmTruy xuất nguồn gốc khai thác hợp pháp (chống khai thác IUU), phúc lợi động vật trong nuôi trồngDư lượng kháng sinh, phụ gia thực phẩm, độ tươi và cảm quan
Quy mô/vị thế của tôm Việt NamThị trường lớn nhất hiện nay, khoảng 41% thị phần sau khi xuất khẩu sang Mỹ giảm; nhu cầu tôm cao cấp và tôm hùm tăng mạnhThị trường lớn nhưng chịu áp lực kép từ thuế chống bán phá giá và thuế theo Điều 301Đứng thứ ba, sau Ecuador và Ấn Độ; cạnh tranh gia tăng khi Ấn Độ hoàn tất FTA với EU đầu năm 2026Thị trường truyền thống, yêu cầu ổn định về chất lượng và độ tươi

Thị trường Trung Quốc: Đăng ký GACC và động lực tăng trưởng chính

Trung Quốc hiện là thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam, chiếm khoảng 41% thị phần khi xuất khẩu sang Mỹ chững lại. Theo Lệnh 248 của Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) về đăng ký cơ sở sản xuất thực phẩm nước ngoài, doanh nghiệp chế biến tôm xuất khẩu sang Trung Quốc phải có mã số đăng ký cơ sở hợp lệ và khai báo thông tin sản phẩm chính xác trên tờ khai hải quan. Nhu cầu tiêu thụ tôm cao cấp và tôm hùm tại Trung Quốc đang tăng mạnh, mở ra dư địa cho doanh nghiệp Việt Nam đa dạng hóa sản phẩm ngoài nhóm tôm thẻ phổ thông.

Thị trường Mỹ: Thuế chống bán phá giá và các đợt rà soát hành chính (POR)

Tôm nước ấm đông lạnh nhập khẩu từ Việt Nam vào Mỹ đã chịu thuế chống bán phá giá từ năm 2005 và hiện được rà soát định kỳ qua các đợt rà soát hành chính (Periodic Review of Order – POR) do Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) thực hiện. Ngày 8/5/2026, DOC công bố kết luận sơ bộ đợt rà soát POR20 (giai đoạn 1/2/2024 – 31/1/2025): hai doanh nghiệp bị đơn bắt buộc nhận mức thuế 6,30% và 10,76% (một số nguồn ghi 6,76%), 27 doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ nhận mức thuế suất riêng rẽ bình quân 7,56%, còn 132 doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện tiếp tục chịu mức thuế toàn quốc 25,76%. Kết luận cuối cùng dự kiến ban hành trong khoảng tháng 11/2026, vì vậy doanh nghiệp xuất khẩu sang Mỹ cần theo dõi sát kết quả này khi đàm phán đơn hàng cuối năm.

Thị trường EU: Truy xuất nguồn gốc IUU và phúc lợi động vật

Với tôm khai thác tự nhiên, EU yêu cầu Giấy chứng nhận khai thác (Catch Certificate) chứng minh nguồn gốc hợp pháp theo quy định chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định (IUU), cùng Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) cho mọi lô hàng thủy sản. Việt Nam vẫn đang trong quá trình gỡ “thẻ vàng” IUU với mục tiêu đặt ra trong năm 2026, nên hồ sơ truy xuất nguồn gốc khai thác cần được chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu chuỗi cung ứng. EU cũng đang đặt thêm yêu cầu mới về phúc lợi động vật trong nuôi trồng thủy sản, là xu hướng doanh nghiệp cần cập nhật khi làm việc với khách hàng châu Âu.

Thị trường Nhật Bản: Dư lượng kháng sinh và độ ổn định chất lượng

Nhật Bản là thị trường truyền thống, đòi hỏi độ ổn định cao về chất lượng và kiểm soát chặt dư lượng kháng sinh, phụ gia thực phẩm theo danh mục cho phép riêng của Nhật, thường nghiêm ngặt hơn ngưỡng chung của Codex. Doanh nghiệp xuất khẩu sang Nhật cần duy trì hồ sơ kiểm nghiệm từng lô và tránh sử dụng phụ gia, hóa chất bảo quản ngoài danh mục được phép.

4. Các chứng nhận quốc tế cần có cho tôm xuất khẩu

Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm: HACCP và ISO 22000

HACCP là điều kiện gần như bắt buộc đối với nhà máy chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu, kiểm soát mối nguy từ khâu tiếp nhận nguyên liệu, sơ chế, cấp đông đến đóng gói. ISO 22000 thường được các nhà máy quy mô lớn áp dụng bổ sung để chuẩn hóa toàn bộ hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.

Chứng nhận nuôi trồng bền vững: ASC và BAP

Với tôm nuôi, hai chứng nhận được thị trường châu Âu và Bắc Mỹ ưa chuộng nhất là ASC (Aquaculture Stewardship Council) và BAP (Best Aquaculture Practices). Cả hai đánh giá vùng nuôi theo các tiêu chí về môi trường, an toàn thực phẩm, trách nhiệm xã hội và truy xuất nguồn gốc, giúp sản phẩm dễ vào các hệ thống siêu thị và chuỗi bán lẻ lớn hơn so với tôm không chứng nhận.

Chứng nhận vùng nuôi: VietGAP, GlobalGAP

VietGAP kiểm soát thực hành nuôi tốt ngay tại vùng nguyên liệu trong nước, còn GlobalGAP là tiêu chuẩn quốc tế được nhiều nhà nhập khẩu châu Âu yêu cầu đối chiếu song song với ASC. Việc kiểm soát chất lượng từ khâu nuôi giúp hạn chế dư lượng kháng sinh và hóa chất cấm phát sinh ngay từ nguồn, thay vì chỉ kiểm tra ở khâu thành phẩm.

Các chứng nhận đặc thù khác: Halal, Kosher, BRCGS/IFS

Tùy thị trường mục tiêu, doanh nghiệp có thể cần bổ sung: Halal cho các thị trường Hồi giáo; Kosher cho cộng đồng Do Thái tại Mỹ; và các chứng nhận bán lẻ được GFSI công nhận như BRCGS hoặc IFS khi làm việc với hệ thống siêu thị lớn tại châu Âu.

5. Quy trình kiểm định và cấp giấy chứng nhận chất lượng tôm xuất khẩu

Bước 1: Kiểm soát nguyên liệu đầu vào

Tôm nguyên liệu phải được thu hoạch từ vùng nuôi không bị cơ quan chức năng cấm hoặc đình chỉ, kèm hồ sơ đảm bảo đủ thông tin truy xuất nguồn gốc theo quy định của TCVN 13768:2023.

Bước 2: Kiểm nghiệm các chỉ tiêu tại phòng thử nghiệm đạt chuẩn

Mẫu được phân tích chỉ tiêu cảm quan, khối lượng, tỷ lệ khuyết tật cùng chỉ tiêu an toàn thực phẩm (kháng sinh cấm, kim loại nặng, vi sinh vật) tại phòng thử nghiệm được công nhận theo ISO/IEC 17025, thường là các đơn vị đạt chuẩn VILAS hoặc phòng kiểm nghiệm được NAFIQPM chỉ định.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận y tế và kiểm dịch

Doanh nghiệp đăng ký với Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường (NAFIQPM) để được cấp Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate); với tôm khai thác tự nhiên xuất sang EU, cần bổ sung Giấy chứng nhận khai thác (Catch Certificate) chứng minh nguồn gốc hợp pháp.

Bước 4: Giám định độc lập và hoàn tất hồ sơ xuất khẩu

Sau khi có kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu, lô hàng được các tổ chức giám định độc lập cấp chứng thư chất lượng và số lượng (Certificate of Quality/Quantity), hoàn tất bộ hồ sơ cùng vận đơn để làm thủ tục xuất khẩu và giao hàng cho đối tác nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn tôm xuất khẩu

Câu hỏi 1: Tôm đông lạnh xuất khẩu cần bảo quản ở nhiệt độ bao nhiêu?

Theo TCVN 13768:2023, tôm đông lạnh phải được bảo quản và vận chuyển ở nhiệt độ không lớn hơn -18°C trong suốt hành trình. Nhiều nhà nhập khẩu còn yêu cầu gắn thiết bị ghi nhiệt độ (data logger) trong container lạnh để chứng minh chuỗi lạnh không bị gián đoạn.

Câu hỏi 2: Doanh nghiệp mới xuất khẩu tôm cần những chứng nhận gì đầu tiên?

Doanh nghiệp mới nên ưu tiên hoàn thiện theo thứ tự: xây dựng hệ thống HACCP tại nhà máy chế biến, đăng ký mã số cơ sở với NAFIQPM để được cấp Giấy chứng nhận y tế, kiểm nghiệm dư lượng kháng sinh và kim loại nặng tại phòng thử nghiệm đạt chuẩn, và tùy thị trường mục tiêu bổ sung mã số đăng ký GACC (Trung Quốc), chứng nhận ASC/BAP hoặc GlobalGAP (châu Âu, Bắc Mỹ).

Câu hỏi 3: Tôm Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ hiện chịu mức thuế chống bán phá giá bao nhiêu?

Theo kết luận sơ bộ đợt rà soát hành chính lần thứ 20 (POR20) do Bộ Thương mại Hoa Kỳ công bố ngày 8/5/2026, hai doanh nghiệp bị đơn bắt buộc chịu mức thuế khoảng 6,30 – 10,76%, các doanh nghiệp có hồ sơ hợp lệ khác chịu mức thuế suất riêng rẽ bình quân khoảng 7,56%, còn doanh nghiệp không đủ điều kiện chịu mức thuế toàn quốc 25,76%. Đây mới là kết luận sơ bộ; kết luận cuối cùng dự kiến công bố khoảng tháng 11/2026 và có thể thay đổi so với mức sơ bộ, nên doanh nghiệp cần cập nhật thông tin mới nhất từ Cục Phòng vệ thương mại trước khi chốt đơn hàng đi Mỹ.

3W Logistics đồng hành cùng doanh nghiệp xuất khẩu tôm

Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng tôm xuất khẩu chỉ là điều kiện cần; để lô hàng đến tay đối tác nhập khẩu đúng thời hạn, đúng chất lượng còn đòi hỏi một quy trình logistics lạnh chuyên nghiệp, hiểu rõ yêu cầu riêng của từng thị trường. Với kinh nghiệm xử lý đa dạng nhóm hàng thủy sản đông lạnh và đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ, 3W Logistics cung cấp dịch vụ xuất khẩu tôm trọn gói cho doanh nghiệp:

  • Tư vấn hồ sơ chứng từ theo từng thị trường: Hỗ trợ chuẩn bị bộ hồ sơ phù hợp yêu cầu riêng của Trung Quốc, Mỹ, EU hay Nhật Bản.
  • Kết nối đơn vị kiểm nghiệm, giám định uy tín: Hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với các tổ chức giám định độc lập để có chứng thư chất lượng đúng hạn.
  • Hỗ trợ thủ tục kiểm dịch và giấy chứng nhận y tế: Đồng hành từ khâu đăng ký đến khi có đầy đủ Health Certificate và Catch Certificate khi cần.
  • Chuyên môn vận chuyển lạnh đường dài: Giám sát chuỗi lạnh -18°C xuyên suốt hành trình, hạn chế rủi ro đứt gãy nhiệt độ với container reefer.
  • Khai báo hải quan điện tử và xử lý vướng mắc tại cửa khẩu: Xử lý nhanh các yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh trong quá trình xuất khẩu.
  • Vận chuyển đường biển sang Trung Quốc, Mỹ, EU và các thị trường khác: Tối ưu lộ trình, thời gian vận chuyển và chi phí theo từng thị trường và từng phân khúc sản phẩm tôm.

Liên hệ 3W Logistics để được tư vấn cụ thể về lộ trình đáp ứng tiêu chuẩn và thủ tục xuất khẩu tôm phù hợp với thị trường mục tiêu của doanh nghiệp.

Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com