
Thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp là nhóm hàng thiết bị chế biến thực phẩm có quy trình thông quan khác biệt rõ rệt so với lò nướng gia dụng, dù nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn áp dụng chung một bộ quy định cho cả hai. Lò nướng công nghiệp – dùng trong nhà máy bánh, xưởng chế biến thực phẩm, nhà hàng khách sạn quy mô lớn – được phân loại vào nhóm mã HS riêng, không thuộc danh mục thiết bị điện gia dụng bắt buộc dán nhãn năng lượng như lò nướng, lò vi sóng dân dụng.
Không phải doanh nghiệp nào cũng nắm rõ quy trình thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp, đặc biệt là việc phân biệt lò nướng công nghiệp với lò nướng gia dụng để xác định đúng nghĩa vụ kiểm tra chất lượng và dán nhãn năng lượng. Một sai sót trong khâu xác định mã HS hoặc áp nhầm quy định dành cho hàng gia dụng có thể khiến doanh nghiệp phát sinh chi phí kiểm định không cần thiết hoặc bị chậm thông quan.
Bài viết này 3W Logistics trình bày toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp theo quy định pháp luật và biểu thuế mới nhất hiện nay – từ điều kiện pháp lý, mã HS, cách tính thuế, hồ sơ chứng từ, quy trình từng bước đến những rủi ro thực tế từ góc nhìn của đơn vị forwarder có kinh nghiệm xử lý nhóm hàng thiết bị chế biến thực phẩm công nghiệp nhập khẩu.
Table of Contents
Toggle1. Điều kiện pháp lý để nhập khẩu lò nướng công nghiệp
Lò nướng công nghiệp không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu và cũng không phải mặt hàng kinh doanh có điều kiện. Điểm mấu chốt trong thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp là xác định đúng bản chất “không phải hàng gia dụng” để tránh áp nhầm các quy định vốn chỉ dành cho lò nướng dân dụng.

| Điều Kiện | Nội Dung Chi Tiết |
|---|---|
| Dán nhãn năng lượng | Lò nướng công nghiệp không thuộc danh mục thiết bị bắt buộc dán nhãn năng lượng theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg, vì quyết định này chỉ áp dụng cho lò nướng, lò vi sóng dùng trong gia đình (đồ gia dụng) |
| Hợp quy an toàn điện | QCVN 4:2009/BKHCN (an toàn đối với thiết bị điện gia dụng) cũng chỉ áp dụng cho lò nướng dân dụng, không áp dụng cho lò nướng công nghiệp – đây là điểm khác biệt lớn nhất giúp lò nướng công nghiệp có quy trình đơn giản hơn |
| Điều kiện với hàng đã qua sử dụng | Áp dụng Quyết định 18/2019/QĐ-TTg: lò nướng công nghiệp đã qua sử dụng có tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm mới được phép nhập khẩu, nếu không có Giấy chứng nhận hợp quy cần thêm Giấy xác nhận năm sản xuất |
| Vật liệu tiếp xúc thực phẩm | Các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (khay nướng, buồng nướng) cần làm từ vật liệu đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm; doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nên lưu giữ chứng từ chứng minh vật liệu food-grade để phục vụ công tác kiểm tra an toàn thực phẩm nếu có yêu cầu |
Lưu ý thực tế: Nhiều doanh nghiệp lần đầu nhập khẩu lò nướng công nghiệp lo lắng thừa về việc phải dán nhãn năng lượng hay xin chứng nhận hợp quy như lò nướng gia dụng – đây là hiểu nhầm phổ biến trong thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp. Trên thực tế, các quy định này chỉ áp dụng cho thiết bị điện gia dụng, còn lò nướng công nghiệp được xếp vào nhóm máy móc, thiết bị chế biến dùng trong công nghiệp – có quy trình nhập khẩu nhẹ nhàng hơn đáng kể, miễn là doanh nghiệp chứng minh được đúng mục đích sử dụng công nghiệp qua catalogue và hợp đồng mua bán.
2. Mã HS và thuế nhập khẩu lò nướng công nghiệp
Tùy vào nguồn nhiệt (điện hay khí đốt/nhiên liệu khác), lò nướng công nghiệp được phân loại vào hai nhóm mã HS khác nhau trong Biểu thuế xuất nhập khẩu – đây là điểm khác biệt quan trọng so với lò nướng gia dụng vốn thuộc nhóm 85.16.
| Nhóm/Mã HS | Mô Tả Chi Tiết | Thuế NK (MFN) |
|---|---|---|
| 84.19 — Máy và thiết bị dùng để xử lý vật liệu bằng quy trình có thay đổi nhiệt độ (trừ loại dùng trong gia đình), gia nhiệt bằng khí đốt hoặc nguồn nhiệt khác | ||
| 8419.81.10 | Lò nướng bánh công nghiệp dùng khí đốt hoặc nhiên liệu khác, dùng trong sản xuất thực phẩm | 0% |
| 8419.81.90 | Máy, thiết bị khác dùng để nấu hoặc gia nhiệt thực phẩm, đồ uống trong công nghiệp – mã phổ biến nhất khi nhập khẩu lò nướng công nghiệp | 0% |
| 85.14 — Lò điện công nghiệp hoặc phòng thí nghiệm, kể cả loại hoạt động bằng cảm ứng hoặc tổn hao điện môi | ||
| 8514.10.00 | Lò điện trở công nghiệp, lò nướng công nghiệp dùng điện (không dùng cảm ứng/điện môi) | 0–5% |
| 8514.40.00 | Lò công nghiệp dùng công nghệ vi sóng, hồng ngoại chuyên dụng cho chế biến thực phẩm quy mô lớn | 0–5% |
| 8514.90.00 | Bộ phận của lò điện công nghiệp thuộc nhóm 85.14 (thanh nhiệt, bảng điều khiển) nhập khẩu tách rời | 0–5% |
Lưu ý quan trọng về mã HS và thuế: Phần lớn các mã trong nhóm 84.19 dùng cho lò nướng công nghiệp khí đốt đã hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 0%, trong khi nhóm 85.14 dành cho lò điện công nghiệp dao động 0-5% tùy phân nhóm. Với hàng có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ từ các nước có FTA với Việt Nam, phần thuế còn lại trong nhóm 85.14 cũng có thể được đưa về 0%. Về thuế VAT, mức 8% hiện đang áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, sau thời điểm này cần kiểm tra chính sách mới vì có thể quay về mức 10% tiêu chuẩn. Trong thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp, việc xác định đúng nguồn nhiệt (điện hay khí đốt) để chọn đúng nhóm mã HS là yếu tố quan trọng giúp tránh bị áp nhầm vào nhóm hàng gia dụng có chính sách quản lý khác.
3. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp
Bộ hồ sơ cho thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp tương đối gọn nhẹ với máy mới, theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC).
| Chứng Từ | Chuẩn Bị Khi Nào | Lưu Ý Quan Trọng |
|---|---|---|
| Hợp đồng mua bán (Sales Contract) | Trước khi đặt cọc | Ghi rõ công suất, nguồn nhiệt, mục đích sử dụng công nghiệp và tình trạng máy (mới/đã qua sử dụng) |
| Commercial Invoice & Packing List | Trước khi hàng xuất | Ghi rõ tên hàng “lò nướng công nghiệp” kèm mục đích sử dụng để tránh nhầm lẫn với lò nướng gia dụng |
| Bill of Lading | Sau khi hàng lên tàu | Lò nướng công nghiệp cỡ lớn thường đóng kiện gỗ hoặc container chuyên dụng, cần khai đúng kích thước, trọng lượng |
| Catalogue/tài liệu kỹ thuật | Trước khi khai báo mã HS | Là căn cứ xác định công suất, nguồn nhiệt và bản chất công nghiệp của thiết bị để áp đúng mã HS nhóm 84.19 hoặc 85.14 |
| Giấy xác nhận năm sản xuất (nếu là hàng cũ) | Trước khi hàng xuất | Bắt buộc với lò nướng công nghiệp đã qua sử dụng không có Giấy chứng nhận hợp quy, theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg |
| C/O (Chứng nhận xuất xứ) | Trước khi hàng xuất | Cần thiết với các mã HS nhóm 85.14 chưa hưởng MFN 0%, giúp tối ưu thuế nhập khẩu |
| Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS/VCIS) | Khi đủ hồ sơ | Khai đúng mã HS theo nhóm 84.19 hoặc 85.14, ghi rõ mục đích sử dụng công nghiệp trên tờ khai |
4. Quy trình thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp từng bước
Bước 1: Kiểm tra đặc điểm kỹ thuật và xác định mã HS
Kiểm tra thông số kỹ thuật của lò nướng công nghiệp (công suất, nguồn nhiệt điện/khí đốt, tình trạng mới/cũ) và làm việc với nhà cung cấp để lấy catalogue chi tiết, từ đó xác định chính xác mã HS thuộc nhóm 84.19 hay 85.14.
Bước 2: Đàm phán hợp đồng và xác định tình trạng máy
Ký hợp đồng mua lò nướng công nghiệp, ghi rõ công suất, nguồn nhiệt, mục đích sử dụng công nghiệp; nếu là máy cũ, yêu cầu nhà cung cấp cung cấp thông tin năm sản xuất rõ ràng.
Bước 3: Xác định điều kiện tuổi thiết bị nếu là máy cũ
Với lò nướng công nghiệp đã qua sử dụng, đối chiếu tuổi thiết bị theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg (không vượt quá 10 năm) và chuẩn bị Giấy xác nhận năm sản xuất nếu không có Giấy chứng nhận hợp quy.
Bước 4: Vận chuyển hàng về cảng Việt Nam
Lò nướng công nghiệp cỡ lớn thường đóng kiện gỗ hoặc vận chuyển bằng container chuyên dụng; cần cố định các bộ phận điều khiển, đầu đốt, khay nướng chắc chắn để tránh hư hỏng trong quá trình vận chuyển đường dài.
Bước 5: Khai báo hải quan và thông quan
Mở tờ khai VNACCS/VCIS với đầy đủ mã HS và các chứng từ liên quan. Do không thuộc diện kiểm tra chuyên ngành như lò nướng gia dụng, quy trình thông quan lò nướng công nghiệp mới diễn ra nhanh chóng sau khi nộp đủ thuế nhập khẩu và VAT.
Bước 6: Nhận hàng, dán nhãn và đưa vào lưu thông
Sau khi thông quan, hoàn tất dán nhãn phụ tiếng Việt theo quy định, nhận hàng và vận chuyển về kho hoặc lắp đặt trực tiếp tại nhà máy. Lưu trữ đầy đủ chứng từ để phục vụ công tác hậu kiểm nếu có yêu cầu từ cơ quan hải quan.
5. Cách tính thuế nhập khẩu lò nướng công nghiệp
Lò nướng công nghiệp không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chỉ chịu thuế nhập khẩu và VAT. Ví dụ với lô lò nướng công nghiệp dùng điện nhập từ Ý (mã HS 8514.10.00), giá CIF 800 triệu đồng, so sánh trường hợp có và không có C/O:
| Khoản Thuế / Chi Phí | Không có C/O (thông thường 5%) | Có C/O EVFTA/hưởng MFN (0%) |
|---|---|---|
| Giá CIF | 800.000.000 đồng | 800.000.000 đồng |
| Thuế nhập khẩu | 5% × 800tr = 40.000.000 đồng | 0% × 800tr = 0 đồng |
| Thuế VAT (8%, áp dụng đến hết 2026) | 8% × (800+40)tr = 67.200.000 đồng | 8% × (800+0)tr = 64.000.000 đồng |
| Tổng thuế phải nộp | 107.200.000 đồng (~107,2 triệu) | 64.000.000 đồng (~64 triệu) |
| Tiết kiệm khi có C/O/hưởng MFN | ~43.200.000 đồng – với lò nướng thuộc nhóm 84.19 (khí đốt) đã hưởng MFN 0% sẵn, khoản tiết kiệm này chủ yếu áp dụng cho nhóm 85.14 (lò điện) chưa có ưu đãi. | |
Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Với lò nướng công nghiệp, sai lầm phổ biến nhất mà chúng tôi ghi nhận trong thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp là doanh nghiệp tự ý áp dụng quy trình dán nhãn năng lượng và hợp quy dành cho lò nướng gia dụng, dẫn đến phát sinh chi phí thử nghiệm không cần thiết và kéo dài thời gian chuẩn bị hồ sơ. Việc chứng minh rõ ràng qua catalogue và hợp đồng rằng thiết bị được thiết kế cho mục đích sử dụng công nghiệp (công suất lớn, không phải model bán lẻ cho hộ gia đình) sẽ giúp doanh nghiệp tránh áp nhầm quy định và tối ưu thời gian thông quan. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics
6. Những rủi ro phổ biến trong thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp
| Rủi Ro | Biểu Hiện | Cách Phòng Ngừa |
|---|---|---|
| Nhầm lẫn với lò nướng gia dụng | Khai báo mã HS thuộc nhóm 85.16 (đồ gia dụng) cho lò nướng công nghiệp, dẫn đến bị yêu cầu bổ sung hồ sơ hợp quy, dán nhãn năng lượng không cần thiết | Ghi rõ mục đích sử dụng công nghiệp trong hợp đồng, invoice và cung cấp catalogue thể hiện rõ công suất, quy mô công nghiệp |
| Nhập máy cũ quá tuổi quy định | Lò nướng công nghiệp đã qua sử dụng có tuổi thiết bị trên 10 năm bị hải quan từ chối thông quan, buộc tái xuất theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg | Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận rõ năm sản xuất trước khi ký hợp đồng, kiểm tra kỹ nhãn mác trên thân máy |
| Áp sai mã HS giữa nhóm 84.19 và 85.14 | Nhầm lẫn giữa lò gia nhiệt bằng khí đốt và lò điện công nghiệp – hải quan phân loại lại, truy thu chênh lệch thuế theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP | Yêu cầu catalogue kỹ thuật chi tiết từ nhà sản xuất trước khi khai báo; tham vấn forwarder có kinh nghiệm nhóm hàng thiết bị chế biến thực phẩm |
| Hư hỏng bộ phận điều khiển, đầu đốt trong vận chuyển | Bảng điều khiển điện tử, đầu đốt hoặc thanh nhiệt bị hư hỏng do va đập trong quá trình vận chuyển đường dài | Yêu cầu nhà cung cấp đóng kiện gỗ chắc chắn, cố định các bộ phận rời, mua bảo hiểm hàng hóa đầy đủ |
| Nhãn hàng hóa không đủ thông tin bắt buộc | Thiếu thông số công suất, điện áp, xuất xứ trên nhãn phụ tiếng Việt – hải quan giữ hàng yêu cầu bổ sung nhãn tại cảng | Chuẩn bị mẫu nhãn phụ đầy đủ theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP trước khi hàng về cảng |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp
Câu hỏi 1: Thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp cần những giấy tờ gì?
Bộ hồ sơ đầy đủ cho thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp gồm: Hợp đồng mua bán; Commercial Invoice và Packing List; Bill of Lading; Catalogue/tài liệu kỹ thuật; Tờ khai hải quan điện tử VNACCS/VCIS. Với máy đã qua sử dụng, cần bổ sung Giấy xác nhận năm sản xuất nếu không có Giấy chứng nhận hợp quy.
Câu hỏi 2: Lò nướng công nghiệp có phải dán nhãn năng lượng không?
Không. Quyết định 04/2017/QĐ-TTg về dán nhãn năng lượng chỉ áp dụng cho lò nướng, lò vi sóng dùng trong gia đình. Lò nướng công nghiệp dùng trong nhà máy, xưởng chế biến thực phẩm không thuộc diện này – đây là điểm quan trọng cần nắm rõ khi thực hiện thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp.
Câu hỏi 3: Có bao nhiêu loại thuế phải nộp khi nhập khẩu lò nướng công nghiệp?
Lò nướng công nghiệp chỉ chịu hai lớp thuế: (1) Thuế nhập khẩu tính trên giá CIF, nhóm 84.19 (khí đốt) phần lớn hưởng MFN 0%, nhóm 85.14 (điện) dao động 0-5%; (2) VAT hiện là 8% áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Lò nướng công nghiệp không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Câu hỏi 4: Thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp mất bao lâu?
Với máy mới 100%, tổng thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi hàng về kho hoặc lắp đặt tại nhà máy thường từ 20-35 ngày tùy tuyến vận chuyển, khai báo hải quan và thông quan chỉ mất 1-3 ngày do không thuộc diện kiểm tra chuyên ngành. Với máy đã qua sử dụng, cần cộng thêm thời gian xin xác nhận năm sản xuất.
3W Logistics hỗ trợ thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp như thế nào?
Với kinh nghiệm xử lý đa dạng nhóm hàng thiết bị chế biến thực phẩm công nghiệp nhập khẩu và đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp về thủ tục nhập khẩu lò nướng công nghiệp – từ tư vấn xác định mã HS đến khi hàng về đến nhà máy.
Dịch vụ logistics trọn gói tại 3W Logistics:
- Tư vấn xác định mã HS chính xác theo nguồn nhiệt và công suất: Phân loại đúng giữa nhóm 84.19 và 85.14, tránh rủi ro bị phân loại lại và truy thu thuế.
- Chứng minh mục đích sử dụng công nghiệp để tránh áp nhầm quy định gia dụng: Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, catalogue thể hiện đúng bản chất thiết bị công nghiệp.
- Kiểm tra điều kiện tuổi thiết bị trước khi đặt hàng máy cũ: Xác định lò nướng công nghiệp đã qua sử dụng có đáp ứng Quyết định 18/2019/QĐ-TTg hay không.
- Hỗ trợ tính toán thuế thực tế và tối ưu ưu đãi: Tư vấn tận dụng C/O phù hợp để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi, cập nhật chính sách VAT mới nhất.
- Khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS và xử lý vướng mắc tại cửa khẩu: Khai đúng mã HS, xử lý nhanh các yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng lò nướng công nghiệp nhập khẩu? Vì ranh giới giữa quy định dành cho thiết bị gia dụng và thiết bị công nghiệp thường gây nhầm lẫn cho doanh nghiệp lần đầu nhập khẩu, chúng tôi giúp xác định rõ ngay từ đầu để tránh phát sinh chi phí kiểm định không cần thiết. Chúng tôi đồng hành từ bước xác định mã HS đến khi hàng về đến nhà máy – giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan và tránh những chi phí phát sinh không cần thiết. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com

Ms. Apple là CCO (Giám đốc Kinh doanh) tại 3W Logistics, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sales và điều hành hoạt động kinh doanh.
Tại 3W Logistics, Ms. Apple phụ trách định hướng chiến lược kinh doanh, phát triển khách hàng doanh nghiệp, quản lý đội ngũ hơn 50 nhân viên sales và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực logistics.
Với kinh nghiệm thực tế trong quản lý sales và phát triển thị trường, Ms. Apple thường chia sẻ các góc nhìn chuyên môn về giải pháp logistics cho doanh nghiệp, vận tải quốc tế, freight forwarding, quản lý khách hàng, phát triển tuyến dịch vụ và chiến lược tăng trưởng trong ngành logistics.
-
3W Logistics tuyển dụng Senior Full Stack Developer (.NET + Angular) làm việc tại TP.HCM
- Hồ Chí Minh
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
3W Logistics tuyển dụng AIRFREIGHT SPECIALIST làm việc tại TP.HCM, HÀ NỘI
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
Công ty 3W Logistics tuyển dụng Business Analyst
- 34 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
- 3W Logistics
-
Tuyển dụng nhân viên Pricing – Check giá hãng tàu
- Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- 3W Logistics co.,ltd