
Quy trình thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng mới nhất 2026
Nhập khẩu vật liệu xây dựng là nhu cầu thường xuyên của các chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và doanh nghiệp phân phối vật liệu trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh. Từ gạch ốp lát, đá tự nhiên, kính xây dựng, thép không gỉ đến sơn công nghiệp và vật liệu cách nhiệt- nhiều chủng loại vật liệu xây dựng cao cấp vẫn cần nhập khẩu để đáp ứng tiêu chuẩn công trình.
Tuy nhiên thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng phức tạp hơn nhiều doanh nghiệp hình dung ban đầu, vì một phần đáng kể sản phẩm thuộc diện kiểm soát chất lượng bắt buộc với yêu cầu chứng nhận hợp quy trước khi được phép lưu thông tại Việt Nam.
Nhiều doanh nghiệp bắt đầu tìm hiểu thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng sau khi hàng đã về cảng – lúc đó mới phát hiện sản phẩm thuộc diện hợp quy bắt buộc, nhãn hàng hóa không đúng quy định hoặc khai sai mã HS dẫn đến hàng bị giữ và phát sinh chi phí lưu container không đáng có.
Bài viết này 3W Logistics trình bày toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng theo quy định hiện hành từ phân loại sản phẩm, điều kiện hợp quy, hồ sơ chứng từ, mã HS, cách tính thuế đến những rủi ro thực tế từ góc nhìn của đơn vị forwarder có hơn 10 năm kinh nghiệm xử lý nhóm hàng vật liệu xây dựng nhập khẩu.
Table of Contents
Toggle1. Vật liệu xây dựng nhập khẩu có phải kiểm tra chất lượng không?
Đây là câu hỏi đầu tiên và quan trọng nhất trong thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng. Câu trả lời phụ thuộc vào từng loại sản phẩm cụ thể, không phải tất cả vật liệu xây dựng đều thuộc diện kiểm soát chất lượng bắt buộc.

Theo Thông tư 10/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng và Thông tư 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, một số nhóm vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc diện phải chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) trước khi đưa vào lưu thông. Bên cạnh đó, Nghị định 74/2018/NĐ-CP và Nghị định 13/2020/NĐ-CP tiếp tục quy định kiểm tra chất lượng nhà nước đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành.
| Nhóm Vật Liệu | Ví Dụ Sản Phẩm | Yêu Cầu Hợp Quy |
|---|---|---|
| Kính xây dựng | Kính tấm float, kính cường lực, kính hộp (IGU), kính phản quang, kính dán an toàn… | Chứng nhận hợp quy (CR) theo QCVN 16:2019/BXD – bắt buộc trước khi thông quan và lưu thông |
| Xi măng và vật liệu kết dính | Xi măng Portland, xi măng hỗn hợp, keo dán gạch, vữa khô đóng bao… | Chứng nhận hợp quy (CR) theo QCVN 16:2019/BXD – kiểm soát chặt vì ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn kết cấu công trình |
| Gạch ốp lát ceramic và porcelain | Gạch ceramic, gạch porcelain, gạch homogeneous, gạch clinker… | Chứng nhận hợp quy (CR) theo QCVN 16:2019/BXD – bắt buộc với sản phẩm nhập khẩu để phân phối, bán lẻ tại Việt Nam |
| Sơn xây dựng và chống thấm | Sơn nước nội/ngoại thất, sơn chống thấm, sơn chống rỉ, sơn epoxy sàn… | Chứng nhận hợp quy (CR) theo QCVN 16:2019/BXD hoặc công bố hợp quy tùy loại sản phẩm |
| Ống nhựa xây dựng | Ống PVC cấp nước, ống HDPE, ống PPR, ống uPVC thoát nước… | Chứng nhận hợp quy (CR) theo QCVN 16:2019/BXD – đặc biệt ống cấp nước sinh hoạt yêu cầu kiểm tra chỉ tiêu an toàn thực phẩm |
| Đá tự nhiên, đá nhân tạo | Đá granite, đá marble, đá quartz nhân tạo (stone engineered)… | Không thuộc diện CR bắt buộc theo QCVN 16:2019 – nhưng phải đáp ứng nhãn hàng hóa và kiểm tra hải quan thông thường |
| Vật liệu cách nhiệt, cách âm | Tấm bông khoáng (rockwool), tấm EPS (xốp), tấm polyurethane (PU), tấm cách nhiệt PIR… | Tùy loại sản phẩm – một số thuộc diện QCVN 16:2019, một số chỉ cần hồ sơ thương mại thông thường; cần xác nhận trước khi nhập |
Lưu ý quan trọng về QCVN 16:2019/BXD: Đây là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng – được Bộ Xây dựng ban hành và áp dụng bắt buộc. Danh mục sản phẩm thuộc QCVN 16:2019 tương đối rộng và được cập nhật định kỳ. Doanh nghiệp không nên tự xác định sản phẩm của mình không thuộc diện mà nên tra cứu danh mục đầy đủ hoặc liên hệ Vụ Vật liệu Xây dựng – Bộ Xây dựng để xác nhận trước khi tiến hành thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng.
2. Mã HS Code và thuế nhập khẩu vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng trải rộng trên nhiều chương của Biểu thuế xuất nhập khẩu, không tập trung vào một chương duy nhất. Xác định đúng mã HS là yếu tố then chốt trong thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng vì thuế suất giữa các mã HS có thể chênh lệch lớn và hải quan thường kiểm tra kỹ nhóm hàng này.

| Vật Liệu Xây Dựng | Mã HS Tham Khảo | Thuế MFN Tham Khảo |
|---|---|---|
| Gạch ceramic ốp lát | 6907.21 / 6907.22 / 6907.23 | 30–40% |
| Đá granite tự nhiên (tấm/khối) | 2516.11 / 6802.23 | 10–20% |
| Đá marble tự nhiên (tấm/khối) | 2515.11 / 6802.21 | 10–20% |
| Kính tấm float | 7005.10 / 7005.21 / 7005.29 | 20–40% |
| Kính cường lực | 7007.19.00 | 20–35% |
| Xi măng Portland | 2523.29.00 | 10–20% |
| Ống PVC xây dựng | 3917.22 / 3917.23 | 15–20% |
| Sơn xây dựng (nước/dầu) | 3209.10 / 3209.90 | 20–30% |
| Tấm bông khoáng cách nhiệt (rockwool) | 6806.10.00 | 5–10% |
| Tấm thạch cao (Gypsum board) | 6809.11.00 | 20–30% |
Ngoài ra mỗi loại vật liệu thuộc danh mục vật liệu xây dựng với phân loại vật liệu thô hay vậy liệu hoàn thiện, thành phần và công năng sử dụng sẽ có mã HS khác nhau, không nên tự suy đoán mã HS dựa theo tên sản phẩm. Các công cụ tra cứu chính thống:
- Tổng cục Hải quan Việt Nam: customs.gov.vn – tra theo tên hoặc mã số
- Hệ thống VNACCS/VCIS: Tra cứu trực tiếp khi khai báo điện tử
- Tham vấn phân loại hàng hóa: Doanh nghiệp có thể gửi công văn đề nghị Cục Hải quan tỉnh/thành phố xác nhận mã HS trước khi xuất để tránh tranh chấp về sau
- Hệ thống tra cứu mã HS: https://caselaw.vn/tra-cuu-ma-hs – tra theo tên hoặc mã số
Lưu ý thuế MFN cao với gạch và kính: Gạch ceramic ốp lát và kính xây dựng có mức thuế MFN 30–40% – cao nhất trong nhóm vật liệu xây dựng nhập khẩu. Với nguồn hàng từ Trung Quốc – thị trường cung cấp gạch ốp lát và kính lớn nhất cho Việt Nam – C/O Form E theo Hiệp định ACFTA có thể giảm thuế nhập khẩu xuống 0–20%, tạo ra chênh lệch chi phí rất đáng kể trên mỗi lô hàng. Đây là một trong những khoản tiết kiệm lớn nhất trong toàn bộ thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng mà doanh nghiệp cần tận dụng.
Mức thuế nhập khẩu vật liệu xây dựng theo xuất xứ
| Xuất Xứ | C/O Áp Dụng | Thuế NK | Ghi Chú |
|---|---|---|---|
| Trung Quốc | C/O Form E (ACFTA) | 0–20% | Nguồn cung gạch ốp lát, kính, vật liệu xây dựng lớn nhất; C/O Form E giảm đáng kể so với MFN 30–40% |
| Italy, Tây Ban Nha (EU) | C/O Form EUR.1 (EVFTA) | 5–20% | Gạch, đá, kính cao cấp từ EU; lộ trình giảm theo EVFTA – một số mã HS đã giảm đáng kể |
| Thái Lan, Malaysia (ASEAN) | C/O Form D (ATIGA) | 0–5% | Vật liệu cách nhiệt, ống nhựa, sơn từ ASEAN; hầu hết mã HS đã về 0–5% trong nội khối |
| Ấn Độ, Brazil và các nước không có FTA | Không có C/O FTA | 10–40% (MFN) | Đá granite Ấn Độ, đá quartz Brazil phổ biến nhưng chịu thuế MFN cao; cộng thêm VAT 10% |
3. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng
Bộ hồ sơ cho thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng gồm hai lớp: hồ sơ thương mại chuẩn bị trước khi hàng lên tàu và hồ sơ chứng nhận hợp quy phải hoàn thành trước khi hàng thông quan (với các sản phẩm thuộc diện QCVN 16:2019). Thiếu bất kỳ chứng từ nào ở lớp hợp quy đều dẫn đến hàng bị giữ tại cảng.
| Chứng Từ | Chuẩn Bị Khi Nào | Lưu Ý Quan Trọng |
|---|---|---|
| Giấy chứng nhận hợp quy (CR) theo QCVN 16:2019 | Trước khi hàng về cảng | Bắt buộc với sản phẩm thuộc danh mục QCVN 16:2019 – có thể thực hiện trên mẫu hàng gửi trước; thời gian thử nghiệm và cấp CR thường 15–30 ngày làm việc |
| Kết quả thử nghiệm tại phòng lab được công nhận | Trước khi xin CR | Thử nghiệm theo chỉ tiêu QCVN tương ứng; với kính xây dựng cần kiểm tra độ bền cơ học, quang học; với ống nhựa cấp nước cần kiểm tra chỉ tiêu không gây độc |
| Hợp đồng mua bán (Sales Contract) | Trước khi đặt cọc | Ghi rõ tên sản phẩm, quy cách (kích thước, độ dày, màu sắc, grade), tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, Incoterms và điều khoản nhà cung cấp cung cấp C/O |
| Commercial Invoice & Packing List | Trước khi hàng xuất | Mô tả hàng phải đủ chi tiết – gạch phải ghi rõ kích thước, loại bề mặt; kính phải ghi rõ độ dày, loại kính để đối chiếu với CR và phân loại đúng mã HS |
| Bill of Lading / AWB | Sau khi hàng lên tàu | Với kính và đá, cần ghi rõ “FRAGILE” và yêu cầu đóng gói đặc thù; trọng lượng tổng trên B/L phải khớp với Packing List |
| C/O (Chứng nhận xuất xứ) | Trước khi hàng xuất (nhà cung cấp xin) | Đặc biệt quan trọng với gạch và kính vì thuế MFN rất cao (30–40%); C/O Form E từ Trung Quốc giảm xuống còn 0–20% – phải yêu cầu ngay từ khi đàm phán hợp đồng |
| Nhãn hàng hóa tiếng Việt | Trước khi hàng lưu thông (có thể dán sau thông quan) | Theo Nghị định 43/2017 – tên sản phẩm, xuất xứ, thông số kỹ thuật, nhà nhập khẩu; với sản phẩm có CR phải có số CR và dấu hợp quy trên nhãn |
| Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS) | Khi đủ hồ sơ | Khai đúng mã HS, kích thước và thông số kỹ thuật; với sản phẩm có CR phải khai số CR – thiếu thông tin này hệ thống VNACCS tự động phân luồng kiểm tra chuyên ngành |
4. Quy trình thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng từng bước
Bước 1: Kiểm tra diện hợp quy và xác định mã HS trước khi đặt hàng
Trước khi ký hợp đồng với nhà cung cấp nước ngoài, doanh nghiệp cần xác định sản phẩm định nhập có thuộc danh mục QCVN 16:2019/BXD hay không, và QCVN nào áp dụng cụ thể. Đồng thời xác định mã HS chính xác dựa trên loại vật liệu, kích thước, thành phần và mục đích sử dụng – không theo tên thương mại. Đây là nền tảng của toàn bộ thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng và quyết định trực tiếp đến chi phí và thời gian thực tế.
Bước 2: Gửi mẫu thử nghiệm và xin Giấy chứng nhận hợp quy (CR)
Với vật liệu thuộc diện QCVN 16:2019 bắt buộc, doanh nghiệp gửi mẫu sản phẩm về Việt Nam để thử nghiệm tại tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng hoặc Bộ KHCN chỉ định như Vinacontrol, Quatest 1/2/3, SGS Việt Nam, Intertek… Thời gian thử nghiệm và cấp CR thường từ 15–30 ngày làm việc tùy loại vật liệu. Chỉ sau khi có CR, doanh nghiệp mới nên đặt lô hàng chính với số lượng lớn.
Bước 3: Ký hợp đồng và yêu cầu C/O ngay từ đầu
Khi ký hợp đồng chính thức, doanh nghiệp phải đưa điều khoản yêu cầu nhà cung cấp xin C/O theo FTA tương ứng vào hợp đồng. Với vật liệu xây dựng từ Trung Quốc – đặc biệt gạch ốp lát và kính thì C/O Form E là khoản tiết kiệm lớn nhất và quan trọng nhất trong toàn bộ chi phí nhập khẩu. Yêu cầu này phải được ghi vào hợp đồng trước khi hàng lên tàu – không thể bổ sung sau đó.
Bước 4: Vận chuyển và xử lý đóng gói đặc thù
Vật liệu xây dựng có đặc thù vận chuyển riêng kính và đá cần đóng gói đặc biệt (khung gỗ, kệ A-frame, đệm chống va đập), gạch ốp lát đóng pallet tiêu chuẩn, vật liệu cách nhiệt cần tránh ẩm. Doanh nghiệp cần xác nhận phương án đóng gói với nhà cung cấp và yêu cầu chụp ảnh trước khi container được niêm phong – đặc biệt với kính và đá tự nhiên dễ vỡ trong quá trình vận chuyển đường biển dài ngày.
Bước 5: Khai báo hải quan và kiểm tra chuyên ngành
Khi hàng cập cảng, forwarder mở tờ khai VNACCS với đầy đủ thông số kỹ thuật sản phẩm và số CR (nếu có). Vật liệu xây dựng thuộc diện QCVN 16:2019 luôn bị phân luồng vàng hoặc đỏ. Cơ quan kiểm tra chất lượng nhà nước (Sở Xây dựng hoặc đơn vị được ủy quyền) sẽ lấy mẫu kiểm tra ngẫu nhiên từ lô hàng, đặc biệt với lô hàng đầu tiên từ nhà cung cấp mới hoặc lô hàng giá trị lớn.

Bước 6: Thông quan, nộp thuế, dán nhãn và công bố hợp quy
Sau khi kiểm tra chuyên ngành thông qua, hải quan xác nhận nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu và VAT 10%, nhận D/O và vận chuyển hàng về kho hoặc công trình. Nhãn phụ tiếng Việt phải được dán trước khi đưa sản phẩm ra thị trường; dấu CR phải hiển thị rõ ràng trên bao bì hoặc sản phẩm.
5. Cách tính thuế nhập khẩu vật liệu xây dựng
Ví dụ cụ thể với lô gạch porcelain ốp lát nhập từ Trung Quốc, giá CIF 25.000 USD, mã HS 6907.21.00, thuế MFN 35%, thuế ACFTA 20%:
| Khoản Thuế | Không có C/O Form E (MFN 35%) | Có C/O Form E (ACFTA 20%) |
|---|---|---|
| Giá CIF | 25.000 USD | 25.000 USD |
| Thuế nhập khẩu | 35% × 25.000 = 8.750 USD | 20% × 25.000 = 5.000 USD |
| Thuế VAT (10%) | 10% × (25.000 + 8.750) = 3.375 USD | 10% × (25.000 + 5.000) = 3.000 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 12.125 USD (~309 triệu đồng) | 8.000 USD (~204 triệu đồng) |
| Tiết kiệm khi có C/O Form E | 4.125 USD (~105 triệu đồng) – hơn 34% tổng thuế phải nộp, chỉ từ một tờ C/O xin miễn phí từ nhà cung cấp Trung Quốc. | |
Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Vật liệu xây dựng – đặc biệt gạch ốp lát là nhóm hàng mà sự chênh lệch thuế giữa “có C/O Form E” và “không có C/O” lớn nhất trong tất cả các mặt hàng tiêu dùng và vật liệu chúng tôi xử lý. Thuế MFN gạch Trung Quốc lên đến 35–40% trong khi ACFTA chỉ còn 20% – chênh lệch 15–20% trên giá CIF là khoản tiền rất đáng kể với lô hàng giá trị lớn. Thực tế đáng tiếc là nhiều nhà cung cấp gạch nhỏ tại Trung Quốc đặc biệt tại các vùng sản xuất như Phật Sơn, Cảnh Đức Trấn không chủ động xin C/O nếu khách không yêu cầu, và nhiều nhà nhập khẩu Việt Nam không biết hoặc không nghĩ đến việc yêu cầu. Với lô hàng vật liệu xây dựng giá trị lớn, C/O Form E là chứng từ tiết kiệm nhiều nhất tính trên mỗi đồng chi phí bỏ ra để xin. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics
6. Những rủi ro phổ biến trong thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng
| Rủi Ro | Biểu Hiện | Cách Phòng Ngừa |
|---|---|---|
| Thiếu CR khi hàng về cảng | Hàng bị giữ tại cảng – phát sinh chi phí lưu container trong khi chờ thử nghiệm mẫu và cấp CR (15–30 ngày); đặc biệt tốn kém với lô hàng lớn nhiều container | Gửi mẫu thử nghiệm và nhận CR trước khi đặt lô hàng chính; không đặt hàng số lượng lớn khi chưa xác nhận sản phẩm đạt QCVN 16:2019 |
| Khai sai mã HS do mô tả hàng không đủ chi tiết | Hải quan xác định mã HS khác – truy thu thuế chênh lệch lớn (đặc biệt với gạch và kính có mức thuế cao); phạt vi phạm hành chính | Ghi đầy đủ thông số kỹ thuật trên Invoice (kích thước, độ dày, loại bề mặt, thành phần); tham vấn forwarder hoặc xin advance ruling từ Cục Hải quan trước khi khai báo |
| Hàng thực tế khác mẫu đã được CR | Nhà cung cấp thay đổi nguyên liệu hoặc quy trình sản xuất – CR không còn áp dụng được; cơ quan kiểm tra lấy mẫu phát hiện không đạt, lô hàng phải tái xuất | Ghi rõ tiêu chuẩn kỹ thuật trong hợp đồng; yêu cầu nhà cung cấp xác nhận không thay đổi thành phần và quy trình so với mẫu đã CR trước mỗi lô xuất |
| Vỡ, nứt hàng trong vận chuyển | Kính, đá và gạch porcelain dễ vỡ nếu đóng gói không đúng tiêu chuẩn – phát sinh tranh chấp bảo hiểm, thiệt hại hàng hóa không được bồi thường đầy đủ | Yêu cầu đóng gói đúng tiêu chuẩn (kệ A-frame cho kính, pallet gỗ cho gạch); chụp ảnh trước khi đóng container; mua bảo hiểm hàng hóa đầy đủ All Risk |
| Không có C/O FTA – nộp thuế MFN cao | Phải nộp thuế MFN 30–40% thay vì 20% ACFTA với gạch và kính Trung Quốc – chênh lệch đặc biệt lớn so với hầu hết nhóm hàng khác | Yêu cầu C/O Form E ngay trong điều khoản hợp đồng; không đặt cọc nếu nhà cung cấp không cam kết cung cấp C/O trước khi hàng lên tàu |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng
Câu hỏi 1: Thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng cần những giấy tờ gì?
Bộ hồ sơ đầy đủ cho thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng gồm: Giấy chứng nhận hợp quy (CR) theo QCVN 16:2019/BXD (với sản phẩm thuộc diện bắt buộc); kết quả thử nghiệm từ phòng lab được công nhận; hợp đồng mua bán, Commercial Invoice (ghi rõ thông số kỹ thuật chi tiết), Packing List; Bill of Lading; C/O theo FTA tương ứng; nhãn phụ tiếng Việt và tờ khai hải quan điện tử trên VNACCS.
Câu hỏi 2: Gạch ốp lát nhập khẩu có cần chứng nhận hợp quy không?
Có – bắt buộc. Gạch ốp lát ceramic và porcelain nhập khẩu để phân phối và bán lẻ tại Việt Nam thuộc danh mục QCVN 16:2019/BXD, phải được chứng nhận hợp quy trước khi thông quan và lưu thông. Gạch ốp lát nhập khẩu trực tiếp để sử dụng cho một công trình cụ thể (không phân phối bán lẻ) có thể có quy định khác – cần xác nhận với cơ quan quản lý trước khi nhập trong thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng.
Câu hỏi 3: Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng mất bao lâu?
Thời gian từ khi gửi mẫu thử nghiệm đến khi nhận CR thường từ 15–30 ngày làm việc tùy loại vật liệu và tổ chức chứng nhận. Thêm 5–10 ngày để công bố hợp quy tại Sở Xây dựng. Tổng thời gian chuẩn bị hồ sơ hợp quy từ 25–45 ngày – doanh nghiệp cần gửi mẫu thử nghiệm ngay khi bắt đầu đàm phán, không chờ đến khi ký hợp đồng chính thức.
Câu hỏi 4: Thuế nhập khẩu gạch ốp lát từ Trung Quốc là bao nhiêu?
Với C/O Form E hợp lệ theo Hiệp định ACFTA, thuế nhập khẩu gạch ốp lát từ Trung Quốc thường từ 20% (so với MFN 30–40%). Đây vẫn là mức thuế cao so với nhiều nhóm hàng khác nhưng tiết kiệm đáng kể so với MFN. Ngoài thuế nhập khẩu còn có VAT 10% tính trên giá CIF cộng thuế nhập khẩu.
Câu hỏi 5: Thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng mất bao lâu?
Tổng thời gian từ khi gửi mẫu thử nghiệm đến khi hàng về kho/công trình thường từ 50–80 ngày – bao gồm 15–30 ngày thử nghiệm và cấp CR, 5–10 ngày công bố hợp quy, cộng thời gian sản xuất và vận chuyển đường biển 10–25 ngày tùy tuyến. Với hồ sơ đầy đủ, thời gian thông quan thực tế tại cảng thường 5–15 ngày làm việc tùy phân luồng kiểm tra chuyên ngành.
3W Logistics hỗ trợ thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng như thế nào?
Là công ty giao nhận vận tải có đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ và hơn 10 năm kinh nghiệm xử lý hàng vật liệu xây dựng nhập khẩu, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp, nhà thầu và chủ đầu tư về thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng – từ tư vấn diện hợp quy trước khi đặt hàng đến khi vật liệu về đến kho hoặc công trình.
- Tư vấn diện hợp quy và xác định QCVN áp dụng trước khi đặt hàng: Xác nhận sản phẩm có thuộc QCVN 16:2019 hay không; xác định mã HS chính xác theo đặc tính kỹ thuật của vật liệu; tính toán chi phí thuế thực tế theo từng xuất xứ và FTA để doanh nghiệp có con số đầy đủ trước khi đàm phán giá.
- Phối hợp thử nghiệm mẫu và theo dõi tiến trình cấp CR: Kết nối doanh nghiệp với tổ chức chứng nhận phù hợp; hỗ trợ chuẩn bị mẫu thử nghiệm đúng yêu cầu; theo dõi tiến trình để đảm bảo có CR trước khi lô hàng chính về cảng.
- Hỗ trợ xin C/O đúng mẫu FTA từ nhà cung cấp: Hướng dẫn nhà cung cấp Trung Quốc xin C/O Form E đúng chuẩn – đặc biệt với gạch và kính nơi tiết kiệm thuế lớn nhất; kiểm tra C/O trước khi nhận để đảm bảo khớp 100% với Invoice và B/L.
- Book tàu và tư vấn đóng gói đặc thù: Sắp xếp FCL hoặc LCL từ Trung Quốc (Phật Sơn, Thượng Hải), EU (Italy, Tây Ban Nha), Ấn Độ và các thị trường khác; tư vấn phương án đóng gói phù hợp cho từng loại vật liệu (kệ A-frame cho kính, pallet cho gạch, kiện gỗ cho đá).
- Khai báo hải quan điện tử (VNACCS) và xử lý kiểm tra chuyên ngành: Khai báo hải quan đúng mã HS với đầy đủ thông số kỹ thuật và số CR; theo dõi phân luồng và phối hợp xử lý nhanh khi cơ quan kiểm tra chất lượng lấy mẫu hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng vật liệu xây dựng nhập khẩu? Thủ tục nhập khẩu vật liệu xây dựng có hai điểm nghẽn đặc thù – chứng nhận hợp quy QCVN 16:2019 phải có trước khi hàng về, và C/O Form E là khoản tiết kiệm thuế lớn nhất trong tất cả nhóm hàng tiêu dùng chúng tôi xử lý. Chúng tôi không chỉ book tàu – chúng tôi đảm bảo CR sẵn sàng trước khi hàng cập cảng và C/O Form E được xin đúng từ đầu, giúp hàng thông quan ngay lần đầu tiên với chi phí thuế thấp nhất có thể. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể trước khi ký hợp đồng mua vật liệu.
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: quote@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com

Ms. Apple là CCO (Giám đốc Kinh doanh) tại 3W Logistics, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sales và điều hành hoạt động kinh doanh.
Tại 3W Logistics, Ms. Apple phụ trách định hướng chiến lược kinh doanh, phát triển khách hàng doanh nghiệp, quản lý đội ngũ hơn 50 nhân viên sales và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực logistics.
Với kinh nghiệm thực tế trong quản lý sales và phát triển thị trường, Ms. Apple thường chia sẻ các góc nhìn chuyên môn về giải pháp logistics cho doanh nghiệp, vận tải quốc tế, freight forwarding, quản lý khách hàng, phát triển tuyến dịch vụ và chiến lược tăng trưởng trong ngành logistics.
-
3W Logistics tuyển dụng AIRFREIGHT SPECIALIST làm việc tại TP.HCM, HÀ NỘI
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
Công ty 3W Logistics tuyển dụng Business Analyst
- 34 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
- 3W Logistics
-
Tuyển dụng nhân viên Pricing – Check giá hãng tàu
- Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- 3W Logistics co.,ltd