Thủ tục nhập khẩu máy thở là một trong những quy trình nhập khẩu thiết bị y tế phức tạp nhất. Máy thở là thiết bị hỗ trợ sự sống, được xếp vào nhóm thiết bị y tế có mức độ rủi ro cao, nên không thể nhập khẩu thương mại như hàng hóa thông thường: thiết bị phải có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành (số lưu hành) do Bộ Y tế cấp trước khi doanh nghiệp đặt hàng. Thiếu số lưu hành hoặc thiếu giấy ủy quyền của chủ sở hữu số lưu hành, toàn bộ lô máy không thể thông quan dù hồ sơ thương mại đầy đủ.

Bên cạnh đó, thủ tục nhập khẩu máy thở năm 2026 vẫn thực hiện theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP về quản lý thiết bị y tế (đã được sửa đổi bởi Nghị định 07/2023/NĐ-CP, Nghị định 96/2023/NĐ-CP và Nghị định 04/2025/NĐ-CP). Cơ chế nới lỏng tạm thời cho thiết bị loại C, D theo Nghị định 04/2025/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Về thuế, máy thở thuộc nhóm 9019.20 có thuế nhập khẩu ưu đãi 0%, còn VAT là 5% với thiết bị y tế.

Bài viết này 3W Logistics trình bày toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu máy thở theo quy định hiện hành – từ điều kiện pháp lý, mã HS, thuế, hồ sơ chứng từ, quy trình từng bước đến những rủi ro thực tế từ góc nhìn của đơn vị forwarder có hơn 10 năm kinh nghiệm xử lý thiết bị y tế và máy móc chuyên dụng nhập khẩu.

1. Điều kiện pháp lý khi làm thủ tục nhập khẩu máy thở

Khung pháp lý của thủ tục nhập khẩu máy thở hiện dựa trên Nghị định 98/2021/NĐ-CP (văn bản hợp nhất 08/VBHN-BYT năm 2026) và Thông tư 05/2022/TT-BYT (văn bản hợp nhất 04/VBHN-BYT năm 2026). Tính đến thời điểm viết bài, Việt Nam vẫn chưa có Luật Thiết bị y tế, việc quản lý chủ yếu dựa vào nghị định và các văn bản sửa đổi.

thủ tục nhập khẩu máy thở

Điều KiệnNội Dung Chi Tiết
Phân loại thiết bị y tếMáy thở thường thuộc loại C hoặc D theo mức độ rủi ro (máy trợ thở, CPAP đơn giản có thể thuộc loại thấp hơn tùy thông số). Việc phân loại do chủ sở hữu thiết bị thực hiện theo Điều 5 Nghị định 98/2021/NĐ-CP và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế
Số lưu hành bắt buộcThiết bị loại C, D phải có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp. Số lưu hành có giá trị không thời hạn, trừ trường hợp số lưu hành cấp khẩn cấp phục vụ phòng, chống dịch bệnh
Máy đã có số lưu hànhNhập khẩu không cần giấy phép nhập khẩu, nhưng người nhập khẩu phải là chủ sở hữu số lưu hành hoặc có giấy ủy quyền của chủ sở hữu (văn bản ủy quyền đồng thời gửi cơ quan cấp số lưu hành và cơ quan hải quan)
Điều kiện kho và vận chuyểnCó kho và phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu bảo quản thiết bị y tế hoặc có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực bảo quản, vận chuyển theo Điều 47 và Điều 40 Nghị định 98/2021/NĐ-CP
Máy chưa có số lưu hànhThuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 98/2021/NĐ-CP thì phải xin giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế theo từng lô. Từ ngày 01/7/2025, cơ chế nhập khẩu tạm thời theo bản phân loại không còn áp dụng
Máy thở đã qua sử dụngTheo Nghị định 07/2023/NĐ-CP, Bộ Y tế không cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế đã qua sử dụng; việc nhập khẩu thực hiện theo quy định về quản lý ngoại thương. Nên xác nhận trước với cơ quan quản lý và hải quan khi mua máy cũ
Ghi nhãn hàng hóaHàng nhập khẩu có nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, gồm số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu, số lô hoặc số sê-ri, ngày sản xuất

Lưu ý thực tế: Điểm hay bị nhầm trong thủ tục nhập khẩu máy thở là xem máy thở như thiết bị điện tử thông thường và chỉ chuẩn bị chứng từ thương mại. Thực tế, số lưu hành là chứng từ quan trọng nhất và phải có trước khi đặt hàng, vì thời gian cấp số lưu hành với thiết bị loại C, D trên thực tế có thể kéo dài nhiều tháng. Doanh nghiệp không phải chủ sở hữu số lưu hành mà thiếu giấy ủy quyền hợp lệ cũng không thể làm thủ tục nhập khẩu.

2. Mã HS Code và thuế nhập khẩu máy thở

Máy thở thuộc nhóm 9019 (thiết bị trị liệu bằng ôzôn, bằng oxy, bằng xông, máy hô hấp nhân tạo hoặc máy hô hấp trị liệu khác), cụ thể mã 9019.20.00. Trong thủ tục nhập khẩu máy thở, thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của mã này ở mức 0%, thuế nhập khẩu thông thường khoảng 5%, nên thuế nhập khẩu hầu như không phải là chi phí chính.

Loại Thiết BịMã HS 8 Số Tham KhảoThuế NK Ưu Đãi (MFN)Thuế VAT
Máy thở hồi sức, máy thở xâm nhập và không xâm nhập9019.20.000%5%
Máy trợ thở (CPAP, BiPAP), máy tạo oxy, máy xông khí dung9019.20.000%5%
Bộ phận, phụ kiện của máy thở (dây thở, mặt nạ, bình làm ẩm…)Tra cứu theo biểu thuếTra cứu theo biểu thuếTùy mã hàng

Lưu ý quan trọng về mã HS máy thở: Khi khai báo trong thủ tục nhập khẩu máy thở, phải mô tả đúng loại máy (máy thở hồi sức, trợ thở, tạo oxy), số lưu hành, nhà sản xuất và model. Các bộ phận, phụ kiện đi kèm có thể thuộc mã khác và có thể có số lưu hành riêng. Các mức thuế trong bảng là thông tin tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành tại thời điểm mở tờ khai.

Mức thuế nhập khẩu máy thở theo xuất xứ

Do thuế MFN đã là 0%, xuất xứ không tạo ra chênh lệch lớn về thuế nhập khẩu trong thủ tục nhập khẩu máy thở. Thuế thông thường chỉ áp dụng khi hàng không đủ điều kiện hưởng thuế ưu đãi:

Xuất XứC/O Áp DụngThuế NKGhi Chú
Nước, vùng lãnh thổ có quan hệ thương mại bình thường (Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…)Không bắt buộc để hưởng MFN0%Áp dụng thuế ưu đãi MFN; nên có C/O để chứng minh xuất xứ
Hàng có C/O ưu đãi (Form E, Form D, Form VK…)Theo từng hiệp định0%Không giảm thêm vì MFN đã 0%, nhưng giúp chứng minh xuất xứ
Hàng không hưởng được thuế ưu đãiKhông áp dụngkhoảng 5%Áp dụng thuế thông thường; cần kiểm tra điều kiện trước khi đặt hàng

Thuế GTGT của máy thở

Thiết bị, dụng cụ y tế chịu thuế GTGT 5% theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Trong thủ tục nhập khẩu máy thở, mức 5% áp dụng khi doanh nghiệp chứng minh được hàng là thiết bị y tế bằng số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu và bản phân loại. Nếu không chứng minh được, hàng có thể bị áp mức VAT thông thường (8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15, sau đó về 10% nếu không có chính sách kéo dài).

Loại ThuếMức ThuếCăn Cứ TínhGhi Chú
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)0%Trị giá CIFMã 9019.20.00
Thuế nhập khẩu thông thườngkhoảng 5%Trị giá CIFKhi không hưởng được thuế ưu đãi
VAT thiết bị y tế5%CIF + thuế nhập khẩuCần chứng minh là thiết bị y tế theo quy định

3. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu máy thở

Bộ hồ sơ thủ tục nhập khẩu máy thở gồm hai lớp: hồ sơ pháp lý về thiết bị y tế (phân loại, số lưu hành, ủy quyền) và hồ sơ thương mại – hải quan thông thường. Tên thiết bị, model, nhà sản xuất, số lưu hành trên mọi chứng từ phải thống nhất tuyệt đối.

thủ tục nhập khẩu máy thở

Chứng TừChuẩn Bị Khi NàoLưu Ý Quan Trọng
Bản phân loại thiết bị y tếTrước khi xin số lưu hànhDo chủ sở hữu thiết bị phân loại và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế; xác định máy thuộc loại C hay D
Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành (số lưu hành)Trước khi đặt hàngDo Bộ Y tế cấp cho thiết bị loại C, D; là chứng từ quan trọng nhất, hồ sơ xin cấp thường gồm tài liệu kỹ thuật, ISO 13485, giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) và ủy quyền của nhà sản xuất
Giấy ủy quyền của chủ sở hữu số lưu hànhTrước khi đặt hàngBắt buộc nếu người nhập khẩu không phải chủ sở hữu số lưu hành; văn bản ủy quyền đồng thời gửi cơ quan cấp số lưu hành và cơ quan hải quan
Hợp đồng mua bán (Sales Contract)Trước khi đặt cọcGhi rõ model, số lượng, cấu hình, số lưu hành, điều khoản bảo hành, lắp đặt, đào tạo và cung cấp tài liệu kỹ thuật
Commercial InvoiceTrước khi hàng xuấtMô tả đầy đủ tên thiết bị, model, số sê-ri, đơn giá; khớp với số lưu hành
Packing ListTrước khi hàng xuấtSố kiện, kích thước, trọng lượng, danh mục phụ kiện đi kèm từng máy
Bill of Lading / Air WaybillSau khi hàng được giao cho hãng vận chuyểnMô tả hàng và consignee khớp với hợp đồng, invoice và giấy ủy quyền
C/O (Chứng nhận xuất xứ)Trước khi hàng xuấtKhông giúp giảm thêm thuế khi MFN đã 0% nhưng nên có để chứng minh xuất xứ
Giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế (nếu thuộc diện)Trước khi nhập khẩu lô hàngChỉ áp dụng khi máy chưa có số lưu hành thuộc trường hợp Điều 48; giấy phép áp dụng theo lô hàng cụ thể
Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS)Khi đủ hồ sơKhai đúng mã HS 8 số, số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu; đính kèm giấy ủy quyền nếu có

4. Quy trình thủ tục nhập khẩu máy thở từng bước

Dưới đây là sáu bước chuẩn của thủ tục nhập khẩu máy thở mà 3W Logistics áp dụng cho khách hàng nhập thiết bị hô hấp về Việt Nam:

Bước 1: Phân loại thiết bị và kiểm tra số lưu hành

Trước khi đặt hàng, doanh nghiệp xác định máy thuộc loại C hay D, kiểm tra thiết bị đã có số lưu hành hay chưa và ai là chủ sở hữu số lưu hành. Đây là bước quyết định thủ tục nhập khẩu máy thở thuộc nhánh nhập khẩu nào: có số lưu hành thì không cần giấy phép nhập khẩu, chưa có thì phải xin phép hoặc đăng ký lưu hành trước.

Bước 2: Xin số lưu hành hoặc giấy ủy quyền

Nếu thiết bị chưa có số lưu hành, chủ sở hữu hoặc đơn vị được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký lưu hành tại Bộ Y tế. Nếu đã có số lưu hành nhưng doanh nghiệp không phải chủ sở hữu, cần có giấy ủy quyền hợp lệ và gửi cho cơ quan cấp số lưu hành, cơ quan hải quan. Với thủ tục nhập khẩu máy thở, nên hoàn tất bước này trước khi đặt cọc cho nhà cung cấp.

Bước 3: Ký hợp đồng và chuẩn bị tài liệu, nhãn phụ, kho

Ở bước này của thủ tục nhập khẩu máy thở, hợp đồng cần ghi rõ model, số lưu hành, điều khoản bảo hành, lắp đặt và đào tạo sử dụng. Doanh nghiệp chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt, bố trí kho và phương tiện vận chuyển đáp ứng điều kiện bảo quản thiết bị y tế hoặc ký hợp đồng với đơn vị đủ năng lực.

Bước 4: Vận chuyển máy thở

Trong thủ tục nhập khẩu máy thở, máy thở là thiết bị giá trị cao, nhạy cảm với va đập và độ ẩm nên cần đóng thùng chuẩn, chèn lót chống sốc, chống ẩm. Forwarder tư vấn phương án đường hàng không cho lô cần gấp hoặc vận tải đường biển cho lô lớn, đồng thời khuyến nghị mua bảo hiểm hàng hóa vì rủi ro hư hỏng thiết bị trong vận chuyển.

Bước 5: Khai báo hải quan

Khi hàng về cảng hoặc sân bay, forwarder mở tờ khai VNACCS với đầy đủ mã HS, số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu và giấy ủy quyền (nếu có). Việc khai báo hải quan điện tử đúng ngay từ đầu giúp tránh phân luồng đỏ và yêu cầu giải trình về loại thiết bị.

Bước 6: Nộp thuế, thông quan, bàn giao và lưu hồ sơ

Sau khi hồ sơ đầy đủ, doanh nghiệp nộp thuế (VAT 5% nếu chứng minh được là thiết bị y tế), nhận lệnh giao hàng, đưa máy về kho và thực hiện lắp đặt, đào tạo, bảo hành theo cam kết. Doanh nghiệp lưu đầy đủ hồ sơ nhập khẩu, số lưu hành, giấy ủy quyền để phục vụ thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế. Đây là bước cuối cùng của thủ tục nhập khẩu máy thở.

5. Cách tính thuế nhập khẩu máy thở

Khi làm thủ tục nhập khẩu máy thở, thuế nhập khẩu 0% nên chi phí thuế chủ yếu là VAT. Ví dụ với lô máy thở (HS 9019.20.00) giá CIF 1,5 tỷ đồng, so sánh trường hợp chứng minh được là thiết bị y tế (VAT 5%) và trường hợp bị áp VAT thông thường 8% do không chứng minh được:

Khoản Thuế / Chi PhíChứng minh được là thiết bị y tế (VAT 5%)Bị áp VAT thông thường (8%)
Giá CIF1.500.000.000 đồng1.500.000.000 đồng
Thuế nhập khẩu (MFN 0%)0% × 1.500tr = 0 đồng0% × 1.500tr = 0 đồng
Thuế VAT5% × 1.500tr = 75.000.000 đồng8% × 1.500tr = 120.000.000 đồng
Tổng thuế phải nộp75.000.000 đồng120.000.000 đồng
Chênh lệch45.000.000 đồng trên một lô 1,5 tỷ đồng – chỉ do chứng từ chứng minh thiết bị y tế. Nếu VAT thông thường quay về 10% từ ngày 01/01/2027, chênh lệch sẽ là 75 triệu đồng.

Với thủ tục nhập khẩu máy thở, rủi ro lớn hơn thuế là thiếu số lưu hành hoặc giấy ủy quyền: lô máy không thể thông quan, nằm cảng phát sinh phí lưu bãi mỗi ngày và có thể bị xử lý theo quy định về quản lý thiết bị y tế, chi phí này thường vượt xa khoản thuế cần nộp.

Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Với nhóm máy thở, chúng tôi thấy hai sai sót lặp lại nhiều nhất. Thứ nhất là đặt hàng và thanh toán cho nhà cung cấp trước khi xác nhận số lưu hành, đến khi hàng về mới phát hiện thiết bị chưa được phép lưu hành. Thứ hai là doanh nghiệp không phải chủ sở hữu số lưu hành nhưng không chuẩn bị giấy ủy quyền gửi hải quan đúng quy định, khiến tờ khai bị treo. Cả hai đều có thể phòng tránh nếu rà soát thủ tục nhập khẩu máy thở ngay từ khi chọn thiết bị. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics

6. Những rủi ro phổ biến trong thủ tục nhập khẩu máy thở

Qua thực tế xử lý thiết bị y tế, các rủi ro dưới đây xuất hiện thường xuyên nhất trong thủ tục nhập khẩu máy thở và đều có cách phòng ngừa từ sớm:

Rủi RoBiểu HiệnCách Phòng Ngừa
Chưa có số lưu hành khi đặt hàngMáy loại C, D về cảng nhưng chưa có số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu hợp lệ; không thể thông quan, phát sinh phí lưu bãiXác nhận số lưu hành hoặc hoàn tất đăng ký lưu hành trước khi đặt cọc; tra cứu trên Cổng thông tin của Bộ Y tế
Thiếu hoặc sai giấy ủy quyềnNgười nhập khẩu không phải chủ sở hữu số lưu hành nhưng thiếu văn bản ủy quyền gửi hải quan; tờ khai bị treoYêu cầu chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản và gửi cả cơ quan cấp số lưu hành, cơ quan hải quan
Phân loại sai loại thiết bịNhầm loại C với loại B hoặc ngược lại; hồ sơ không khớp với số lưu hànhDùng bản phân loại đã được công bố; xin ý kiến tư vấn chuyên môn trước khi đặt hàng
Nhập máy thở đã qua sử dụngMáy cũ không được Bộ Y tế cấp giấy phép nhập khẩu, dễ bị yêu cầu giải trình và kéo dài kiểm tra thực tếXác nhận trước với cơ quan quản lý và hải quan; ưu tiên máy mới nếu cần bán hoặc cung cấp cho cơ sở y tế
Khai sai mã HS hoặc VATKhông chứng minh được thiết bị y tế nên bị áp VAT thông thường; hoặc khai phụ kiện vào mã máy thởXác nhận mã HS 8 số; đính kèm số lưu hành, bản phân loại; kiểm tra riêng từng nhóm phụ kiện
Hư hỏng, thiếu hàng khi vận chuyểnThiết bị hỏng màn hình, cảm biến, mất hiệu chuẩn do đóng gói không đạt; tranh chấp với nhà cung cấp và hãng vận chuyểnĐóng thùng chuẩn, chèn lót chống sốc và chống ẩm, chụp ảnh lúc đóng hàng, mua bảo hiểm hàng hóa

FAQ – Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu máy thở

Câu hỏi 1: Nhập khẩu máy thở có cần giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế không?

Nếu máy đã có số lưu hành thì không cần giấy phép nhập khẩu, nhưng người nhập khẩu phải là chủ sở hữu số lưu hành hoặc có giấy ủy quyền. Chỉ khi máy chưa có số lưu hành thuộc các trường hợp tại Điều 48 Nghị định 98/2021/NĐ-CP mới phải xin giấy phép. Đây là điểm cần kiểm tra đầu tiên khi làm thủ tục nhập khẩu máy thở.

Câu hỏi 2: Máy thở thuộc loại thiết bị y tế nào và có cần số lưu hành không?

Trong thủ tục nhập khẩu máy thở, máy thở thường được xếp vào loại C hoặc D theo mức độ rủi ro. Thiết bị loại C, D bắt buộc phải có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp trước khi nhập khẩu thương mại. Máy trợ thở, CPAP đơn giản có thể thuộc loại thấp hơn tùy thông số, cần dựa vào bản phân loại đã công bố.

Câu hỏi 3: Thuế nhập khẩu máy thở là bao nhiêu?

Trong thủ tục nhập khẩu máy thở, máy thở mã 9019.20.00 có thuế nhập khẩu ưu đãi 0%, thuế thông thường khoảng 5%. Thuế GTGT là 5% với thiết bị y tế theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 khi chứng minh được là thiết bị y tế. Doanh nghiệp nên đối chiếu biểu thuế hiện hành khi mở tờ khai.

Câu hỏi 4: Có nhập khẩu được máy thở đã qua sử dụng không?

Theo Nghị định 07/2023/NĐ-CP, Bộ Y tế không cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế đã qua sử dụng và việc nhập khẩu thực hiện theo quy định về quản lý ngoại thương. Vì vậy doanh nghiệp cần xác nhận trước với cơ quan quản lý và hải quan trước khi mua máy cũ, nhất là khi dự định bán lại cho cơ sở y tế.

Câu hỏi 5: Số lưu hành máy thở có thời hạn bao lâu?

Số lưu hành thiết bị y tế có giá trị không thời hạn, trừ trường hợp số lưu hành cấp khẩn cấp phục vụ phòng, chống dịch bệnh. Tuy vậy doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm thông tin thiết bị khớp với hồ sơ đã được cấp và chịu thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế trong suốt quá trình thủ tục nhập khẩu máy thở và lưu hành.

3W Logistics hỗ trợ thủ tục nhập khẩu máy thở như thế nào?

Là công ty giao nhận vận tải có đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ và hơn 10 năm kinh nghiệm xử lý thiết bị y tế và máy móc chuyên dụng nhập khẩu, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp về thủ tục nhập khẩu máy thở – từ tư vấn mã HS, chính sách đến khi máy về kho. Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm bài viết tổng quan về thủ tục nhập khẩu thiết bị y tế của 3W.

  • Rà soát điều kiện pháp lý và số lưu hành: Kiểm tra máy đã có số lưu hành chưa, ai là chủ sở hữu, cần ủy quyền hay giấy phép nhập khẩu; hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ để thủ tục nhập khẩu máy thở không bị gián đoạn.
  • Tư vấn mã HS và tính thuế thực tế: Xác định mã HS 8 số, tính thuế nhập khẩu và VAT theo đúng loại thiết bị, giúp doanh nghiệp có số liệu chi phí chính xác trước khi đặt hàng.
  • Phối hợp hồ sơ ủy quyền và chứng từ với hải quan: Chuẩn bị và đối chiếu giấy ủy quyền, số lưu hành, invoice, packing list để tờ khai không bị treo.
  • Vận chuyển đường biển và hàng không: Tư vấn cách đóng thùng, chèn lót chống sốc, chống ẩm; sắp xếp lịch tàu hoặc chuyến bay; theo dõi hành trình lô hàng theo thời gian thực.
  • Khai báo hải quan điện tử VNACCS: Khai đúng mã HS, số lưu hành, mô tả thiết bị; xử lý nhanh khi hải quan yêu cầu bổ sung chứng từ hoặc giải trình.
  • Tư vấn bảo hiểm hàng hóa: Hỗ trợ mua bảo hiểm phù hợp cho thiết bị y tế giá trị cao và phối hợp giám định khi có tổn thất.

Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng máy thở nhập khẩu? thủ tục nhập khẩu máy thở đòi hỏi xử lý đồng thời nhiều lớp vấn đề: phân loại và số lưu hành theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP, giấy ủy quyền, tính đúng thuế và vận chuyển an toàn thiết bị giá trị cao. Một sai sót về hồ sơ có thể khiến lô máy nằm cảng nhiều tuần và phát sinh chi phí lớn hơn cả tiền thuế. Chúng tôi đồng hành từ khâu rà soát điều kiện đến khi máy về kho. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể trước khi ký hợp đồng mua máy.

Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com