
Quy trình thủ tục nhập khẩu kính xây dựng mới nhất hiện nay
Thủ tục nhập khẩu kính xây dựng là một trong những quy trình nhập khẩu vật liệu xây dựng được siết chặt rõ rệt nhất trong hai năm gần đây. Kính nổi, kính cường lực, kính dán an toàn nhiều lớp hay kính hộp gắn kín cách nhiệt đều thuộc nhóm hàng hóa có mức độ rủi ro cao, phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng tại Sở Xây dựng trước khi được thông quan. Từ ngày 01/7/2026, cơ chế này vận hành theo Thông tư 41/2026/TT-BXD và Nghị định 37/2026/NĐ-CP, thay thế hoàn toàn Thông tư 10/2024/TT-BXD trước đây.
Bên cạnh đó, thủ tục nhập khẩu kính xây dựng còn chịu tác động của thuế chống bán phá giá đối với kính nổi không màu từ Indonesia và Malaysia (có hiệu lực từ ngày 14/6/2026), mức thuế nhập khẩu chênh lệch lớn theo mã HS và xuất xứ, cùng chính sách giảm VAT còn 8% đến hết ngày 31/12/2026. Áp sai mã HS, thiếu giấy chứng nhận hợp quy hoặc bỏ sót C/O khiến hàng bị giữ lại tại cảng, phát sinh phí lưu bãi và đội chi phí nhập khẩu lên đáng kể.
Bài viết này 3W Logistics trình bày toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu kính xây dựng theo quy định hiện hành – từ điều kiện pháp lý, mã HS, các lớp thuế, hồ sơ chứng từ, quy trình từng bước đến những rủi ro thực tế từ góc nhìn của đơn vị forwarder có hơn 10 năm kinh nghiệm xử lý hàng vật liệu xây dựng nhập khẩu.
Table of Contents
Toggle1. Điều kiện pháp lý khi làm thủ tục nhập khẩu kính xây dựng
Khác với nhiều nhóm hàng phải xin giấy phép nhập khẩu, kính xây dựng không bị cấm và không cần giấy phép nhập khẩu riêng. Tuy nhiên, đây là rào cản quan trọng nhất trong thủ tục nhập khẩu kính xây dựng: hàng hóa phải qua kiểm tra nhà nước về chất lượng theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sửa đổi bởi Luật số 78/2025/QH15), Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Thông tư 41/2026/TT-BXD.

| Điều Kiện | Nội Dung Chi Tiết |
|---|---|
| Tư cách người nhập khẩu | Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp, mã số thuế, chữ ký số và tài khoản khai hải quan điện tử VNACCS. Kính xây dựng không thuộc danh mục cấm nhập khẩu và không cần giấy phép nhập khẩu riêng |
| Phân loại mức độ rủi ro | Kính xây dựng nằm trong Phụ lục II – Danh mục hàng hóa có rủi ro cao của Thông tư 41/2026/TT-BXD, cùng nhóm với amiăng trắng, tro bay, xỉ thép và tấm thạch cao |
| Kiểm tra nhà nước về chất lượng | Người nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra nhà nước theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP tại Sở Xây dựng (nơi đăng ký kinh doanh, nơi có cửa khẩu hoặc nơi làm thủ tục hải quan); chỉ được thông quan sau khi có Thông báo kết quả đáp ứng yêu cầu chất lượng |
| Chứng nhận hợp quy | Kính phải phù hợp QCVN 16:2023/BXD, được tổ chức chứng nhận chỉ định đánh giá theo phương thức 2, 5 hoặc 7 (Thông tư 14/2026/TT-BKHCN). Phương thức 5 yêu cầu nhà máy sản xuất có chứng chỉ ISO 9001 còn hiệu lực |
| Ghi nhãn hàng hóa | Hàng nhập khẩu có nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt đủ nội dung bắt buộc theo quy định về nhãn hàng hóa hiện hành (Nghị định 43/2017/NĐ-CP và văn bản sửa đổi) |
| Thuế chống bán phá giá | Kính nổi không màu xuất xứ Indonesia và Malaysia (HS 7005.29.20, 7005.29.90) chịu thêm thuế chống bán phá giá theo Quyết định 1400/QĐ-BCT ngày 12/6/2026 |
| Trường hợp miễn, giảm kiểm tra | Trong thủ tục nhập khẩu kính xây dựng, hàng mẫu, hàng tạm nhập tái xuất, quá cảnh, trưng bày hội chợ… được miễn theo Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP; lô hàng có 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt yêu cầu được giảm kiểm tra trong 02 năm |
Lưu ý thực tế: Điểm thay đổi lớn nhất của thủ tục nhập khẩu kính xây dựng từ ngày 01/7/2026 là cơ chế kiểm tra chuyển sang phân nhóm theo rủi ro. Nhóm rủi ro trung bình như gạch ốp lát, đá ốp lát hay thiết bị vệ sinh không còn phải kiểm tra trước thông quan, nhưng kính xây dựng vẫn thuộc nhóm rủi ro cao nên bắt buộc phải đăng ký kiểm tra. Nhiều doanh nghiệp quen với quy định cũ dễ chủ quan và chỉ nhớ đến bước này khi hàng đã về cảng.
2. Mã HS Code và thuế nhập khẩu kính xây dựng
Xác định đúng mã HS 8 số là bước quyết định chi phí thuế trong thủ tục nhập khẩu kính xây dựng. Kính xây dựng thuộc Chương 70, chia chủ yếu thành ba nhóm: nhóm 7005 (kính nổi chưa gia công), nhóm 7007 (kính an toàn gồm kính tôi nhiệt và kính dán nhiều lớp) và nhóm 7008 (kính hộp gắn kín cách nhiệt). Mức thuế chênh lệch rất lớn giữa các nhóm: kính nổi chịu thuế ưu đãi khoảng 40%, trong khi kính an toàn chỉ khoảng 15%.
| Loại Kính | Mã HS 8 Số Tham Khảo | Thuế NK Ưu Đãi (MFN) Tham Khảo |
|---|---|---|
| Kính nổi không màu (kính trong) | 7005.29.20 / 7005.29.90 | khoảng 40% |
| Kính nổi màu hấp thụ nhiệt, kính phủ phản quang, kính phủ bức xạ thấp (Low-E) | 7005.10.90 / 7005.21.90 | khoảng 40% |
| Kính phẳng tôi nhiệt (kính cường lực) | 7007.19.90 | khoảng 15% |
| Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp | 7007.29.90 | khoảng 15% |
| Kính hộp gắn kín cách nhiệt | 7008.00.00 | khoảng 25% |
Lưu ý quan trọng về mã HS kính xây dựng: Khi khai báo trong thủ tục nhập khẩu kính xây dựng, phải mô tả đầy đủ loại kính, độ dày, kích thước, có tráng phủ hay không, đã tôi nhiệt hoặc dán lớp hay chưa, nhãn hiệu và nhà sản xuất. Chỉ cần khai kính đã tôi nhiệt vào mã kính nổi (hoặc ngược lại) là lệch thuế nhập khẩu từ 15% lên 40% và kéo theo sai hồ sơ kiểm tra chất lượng. Các mức thuế trong bảng là mức tham khảo theo biểu thuế hiện hành, cần đối chiếu lại với biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.
Mức thuế nhập khẩu kính xây dựng theo xuất xứ
Mức thuế áp dụng theo từng xuất xứ khi làm thủ tục nhập khẩu kính xây dựng như sau (mức tham khảo, kính an toàn nhóm 7007 là nhóm có ưu đãi rõ nhất):
| Xuất Xứ | C/O Áp Dụng | Thuế NK | Ghi Chú |
|---|---|---|---|
| ASEAN (Thái Lan, Malaysia, Indonesia…) | C/O Form D (ATIGA) | 0% | Áp dụng cho cả kính nổi và kính an toàn khi đủ điều kiện xuất xứ; riêng kính nổi không màu từ Indonesia, Malaysia còn chịu thuế chống bán phá giá |
| Trung Quốc | C/O Form E (ACFTA) / RCEP | 0% (kính 7007) | Kính an toàn được hưởng thuế 0%; kính nổi nhóm 7005 gần như không có ưu đãi thực chất, vẫn ở mức khoảng 40% |
| Hàn Quốc, Ấn Độ, Úc | Form AK/KV, AI, AANZ hoặc RCEP | 0% (kính 7007) | Ưu đãi áp dụng cho kính an toàn; kính nổi cần tra cứu riêng theo từng mã HS |
| EU | C/O Form EUR.1 (EVFTA) | khoảng 1,8% (kính 7007) | Kính an toàn từ EU vẫn còn thuế nhỏ theo lộ trình EVFTA |
| Mỹ và các nước chưa có FTA | Không áp dụng | 15% – 40% (MFN) | Áp dụng thuế ưu đãi MFN theo nhóm kính; không có ưu đãi theo hiệp định |
Thuế chống bán phá giá đối với kính nổi không màu
Đây là điểm dễ bị bỏ sót nhất trong thủ tục nhập khẩu kính xây dựng năm 2026. Theo Quyết định 1400/QĐ-BCT ngày 12/6/2026 của Bộ Công Thương, thuế chống bán phá giá chính thức được áp dụng với kính nổi không màu, không cốt lưới, không tráng lớp hấp thụ hoặc phản chiếu, không phải kính quang học, có xuất xứ Indonesia và Malaysia. Thuế có hiệu lực từ ngày 14/6/2026 và kéo dài 05 năm.

| Xuất Xứ | Mức Thuế Chống Bán Phá Giá | Mã HS Áp Dụng | Hiệu Lực |
|---|---|---|---|
| Indonesia | 32,78% – 43,78% | 7005.29.20 / 7005.29.90 | Từ 14/6/2026, thời hạn 05 năm |
| Malaysia | 41,07% – 63,39% | 7005.29.20 / 7005.29.90 | Từ 14/6/2026, thời hạn 05 năm |
Mức thuế cụ thể phụ thuộc từng nhà sản xuất, xuất khẩu nên hồ sơ phải ghi chính xác tên nhà máy. Thuế chống bán phá giá là khoản cộng thêm, C/O Form D không giúp miễn khoản này. Ngoài ra, VAT hiện ở mức 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026.
3. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu kính xây dựng
Bộ hồ sơ cho thủ tục nhập khẩu kính xây dựng gồm hai lớp: hồ sơ thương mại – hải quan thông thường và hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng. Sự thống nhất giữa tên hàng, chủng loại, độ dày, kích thước, nhà sản xuất và xuất xứ trên tất cả chứng từ là yêu cầu bắt buộc.

| Chứng Từ | Chuẩn Bị Khi Nào | Lưu Ý Quan Trọng |
|---|---|---|
| Hợp đồng mua bán (Sales Contract) | Trước khi đặt cọc | Ghi rõ chủng loại kính, độ dày, kích thước, nhà sản xuất, Incoterms, điều khoản cung cấp C/O và tài liệu chất lượng |
| Commercial Invoice | Trước khi hàng xuất | Mô tả chi tiết từng loại kính, số lượng (m², tấm hoặc kiện), đơn giá; khớp với hợp đồng và chứng nhận hợp quy |
| Packing List | Trước khi hàng xuất | Ghi số kiện, quy cách đóng gói (giá A-frame, kiện gỗ), trọng lượng; là cơ sở đối chiếu khi kiểm tra thực tế và xử lý hư hỏng |
| Bill of Lading | Sau khi hàng xuống tàu | Mô tả hàng và consignee khớp với hợp đồng, invoice và bản đăng ký kiểm tra |
| C/O (Chứng nhận xuất xứ) | Trước khi hàng xuất | Form D, Form E, Form EUR.1… tùy xuất xứ; với kính nổi Indonesia, Malaysia phải ghi đúng nhà sản xuất vì mức thuế chống bán phá giá tính theo từng nhà sản xuất |
| Bản đăng ký kiểm tra nhà nước (Mẫu số 1 Phụ lục VII) | Trước hoặc đồng thời khi làm thủ tục hải quan | Nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, kèm ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa, nội dung nhãn chính và mẫu nhãn phụ tiếng Việt |
| Giấy chứng nhận hợp quy QCVN 16:2023/BXD | Trước khi hàng về hoặc bổ sung sau theo quy định | Do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp; nếu cấp theo lô phải có đủ thông tin lô hàng, tờ khai và hóa đơn. Chứng nhận có giá trị tối đa 05 năm nếu được giám sát đúng quy định |
| Chứng chỉ ISO 9001 của nhà máy | Trước khi đặt hàng | Cần khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 5; chứng chỉ phải còn hiệu lực và đúng lĩnh vực sản xuất kính |
| Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS) | Khi đủ hồ sơ | Khai đúng mã HS 8 số, xuất xứ, nhà sản xuất; khai thuế chống bán phá giá nếu thuộc diện áp dụng |
4. Quy trình thủ tục nhập khẩu kính xây dựng từng bước
Dưới đây là sáu bước chuẩn của thủ tục nhập khẩu kính xây dựng mà 3W Logistics áp dụng cho khách hàng nhập kính về Việt Nam:
Bước 1: Xác định loại kính, mã HS, các lớp thuế và tổ chức chứng nhận
Trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp xác định chính xác loại kính (kính nổi, kính tôi nhiệt, kính dán, kính hộp), tra mã HS 8 số, mức thuế theo xuất xứ và kiểm tra hàng có thuộc diện thuế chống bán phá giá hay không. Đồng thời làm việc sớm với tổ chức chứng nhận được chỉ định để chọn phương thức đánh giá hợp quy phù hợp. Đây là bước quyết định toàn bộ thủ tục nhập khẩu kính xây dựng có suôn sẻ hay không.
Bước 2: Ký hợp đồng, yêu cầu C/O và tài liệu chất lượng từ nhà cung cấp
Ở giai đoạn này của thủ tục nhập khẩu kính xây dựng, hợp đồng cần ghi rõ nghĩa vụ cung cấp C/O đúng mẫu, chứng chỉ ISO 9001 của nhà máy, kết quả thử nghiệm và tài liệu kỹ thuật. C/O phải được cấp trước khi hàng xuất, không thể xin hồi tố sau khi hàng đã lên tàu. Nhà cung cấp cần in đầy đủ thông tin nhãn để doanh nghiệp chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt.
Bước 3: Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng tại Sở Xây dựng
Ở bước trọng tâm của thủ tục nhập khẩu kính xây dựng, doanh nghiệp nộp bản đăng ký theo Mẫu số 1 qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Hồ sơ chưa đầy đủ được bổ sung trong 07 ngày làm việc; hồ sơ đầy đủ và phù hợp thì trong 01 ngày làm việc cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả đáp ứng yêu cầu chất lượng để làm thủ tục thông quan.
Nếu lô hàng chưa có giấy chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp vẫn đăng ký kiểm tra và được làm thủ tục đưa hàng về địa điểm bảo quản, đồng thời liên hệ tổ chức chứng nhận để đánh giá hợp quy.
Bước 4: Vận chuyển kính bằng đường biển
Trong thủ tục nhập khẩu kính xây dựng, kính xây dựng thường được xếp trong container 20′ hoặc 40′ trên giá A-frame hoặc kiện gỗ, cần chằng buộc kỹ để tránh nứt vỡ. Forwarder tư vấn cách đóng hàng, lịch tàu và điều kiện vận tải đường biển phù hợp, đồng thời khuyến nghị mua bảo hiểm hàng hóa vì rủi ro vỡ kính cao hơn nhiều nhóm hàng khác.
Bước 5: Khai báo hải quan và làm việc tại cảng
Khi hàng cập cảng (Cát Lái, Hải Phòng, Cái Mép hoặc các cảng khác), forwarder mở tờ khai VNACCS với đầy đủ mã HS, xuất xứ, nhà sản xuất và số C/O. Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng và kết quả từ Sở Xây dựng được đối chiếu với tờ khai. Việc khai báo hải quan điện tử đúng ngay từ đầu giúp tránh bị phân luồng đỏ và truy thu thuế.
Bước 6: Nộp thuế, thông quan, nhận hàng và lưu hồ sơ hậu kiểm
Sau khi có Thông báo kết quả đạt và nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế chống bán phá giá (nếu có) và VAT, doanh nghiệp nhận hàng, đưa về kho. Hàng tiếp tục chịu kiểm tra chất lượng lưu thông trên thị trường theo Điều 88 Nghị định 37/2026/NĐ-CP nên phải lưu đầy đủ hồ sơ.
Khi đủ 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt yêu cầu, doanh nghiệp được giảm kiểm tra trong 02 năm nhưng phải báo cáo định kỳ 03 tháng một lần. Đây là bước cuối để hoàn tất thủ tục nhập khẩu kính xây dựng.
5. Cách tính thuế nhập khẩu kính xây dựng
Khi làm thủ tục nhập khẩu kính xây dựng, kính xây dựng nhập khẩu chịu thuế nhập khẩu và VAT, cộng thêm thuế chống bán phá giá với kính nổi không màu từ Indonesia và Malaysia. Ví dụ với lô kính cường lực (HS 7007.19.90) nhập từ Trung Quốc, giá CIF 1 tỷ đồng, so sánh trường hợp không có C/O Form E (áp thuế MFN 15%) và có C/O Form E (thuế 0%), VAT 8%:
| Khoản Thuế / Chi Phí | Không có C/O Form E (MFN 15%) | Có C/O Form E (0%) |
|---|---|---|
| Giá CIF | 1.000.000.000 đồng | 1.000.000.000 đồng |
| Thuế nhập khẩu | 15% × 1.000tr = 150.000.000 đồng | 0% × 1.000tr = 0 đồng |
| Thuế VAT (8%) | 8% × (1.000 + 150)tr = 92.000.000 đồng | 8% × (1.000 + 0)tr = 80.000.000 đồng |
| Tổng thuế phải nộp | 242.000.000 đồng | 80.000.000 đồng |
| Tiết kiệm khi có C/O Form E | 162.000.000 đồng – chỉ từ một tờ C/O Form E xin từ nhà cung cấp. Đây là lý do C/O luôn được kiểm tra đầu tiên khi tư vấn thủ tục nhập khẩu kính xây dựng. | |
Với kính nổi không màu từ Malaysia, mức chênh lệch còn lớn hơn: chỉ riêng thuế chống bán phá giá ở mức thấp nhất 41,07% đã là khoảng 411 triệu đồng trên lô hàng CIF 1 tỷ đồng, chưa tính thuế nhập khẩu và VAT. Lưu ý VAT 8% chỉ áp dụng đến hết ngày 31/12/2026; nếu chưa có chính sách kéo dài, từ ngày 01/01/2027 VAT quay về mức 10%.
Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Với nhóm kính xây dựng, chúng tôi thấy hai sai sót lặp lại nhiều nhất. Thứ nhất là nhập kính nổi từ Indonesia hoặc Malaysia mà không kiểm tra thuế chống bán phá giá và tên nhà sản xuất từ trước, khiến chi phí thực tế cao hơn hẳn báo giá ban đầu. Thứ hai là chưa có giấy chứng nhận hợp quy và chưa đăng ký kiểm tra nhà nước khi hàng đã cập cảng, dẫn đến lô hàng nằm bãi chờ và phát sinh phí lưu bãi. Cả hai đều có thể phòng tránh nếu rà soát thủ tục nhập khẩu kính xây dựng ngay từ giai đoạn chọn nhà cung cấp. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics
6. Những rủi ro phổ biến trong thủ tục nhập khẩu kính xây dựng
Qua thực tế xử lý hàng vật liệu xây dựng, các rủi ro dưới đây xuất hiện thường xuyên nhất trong thủ tục nhập khẩu kính xây dựng và đều có cách phòng ngừa từ sớm:
| Rủi Ro | Biểu Hiện | Cách Phòng Ngừa |
|---|---|---|
| Không đăng ký kiểm tra nhà nước hoặc nộp chứng chỉ chậm | Hàng không được thông quan hoặc bị xử lý theo quy định về hàng không đáp ứng yêu cầu chất lượng; hàng nằm bãi, phát sinh phí lưu container | Đăng ký kiểm tra trên Cổng thông tin một cửa quốc gia sớm; liên hệ tổ chức chứng nhận ngay khi ký hợp đồng |
| Bỏ sót thuế chống bán phá giá | Không kiểm tra xuất xứ và nhà sản xuất kính nổi từ Indonesia, Malaysia, bị truy thu thuế sau thông quan | Tra cứu Quyết định 1400/QĐ-BCT; ghi đúng tên nhà sản xuất trên hợp đồng, invoice và C/O |
| Không có C/O hoặc C/O sai form | Mất ưu đãi thuế 0%, phải nộp thuế MFN 15% – 40%; nhiều trường hợp nhầm tưởng kính nổi Trung Quốc được hưởng ACFTA | Yêu cầu C/O ngay trong hợp đồng; kiểm tra ưu đãi thực tế theo từng mã HS trước khi đặt hàng |
| Áp sai mã HS | Nhầm giữa kính nổi (7005), kính an toàn (7007) và kính hộp (7008); lệch thuế và sai hồ sơ kiểm tra chất lượng | Xác nhận mã HS theo mô tả kỹ thuật chính xác; tham vấn forwarder có kinh nghiệm nhóm hàng vật liệu xây dựng |
| Thiếu nhãn phụ tiếng Việt | Nhãn hàng hóa không đủ nội dung bắt buộc, cơ quan kiểm tra yêu cầu khắc phục trong tối đa 05 ngày làm việc mới cấp thông báo đạt | Chuẩn bị mẫu nhãn phụ từ trước khi hàng về; gửi mẫu cho cơ quan kiểm tra cùng hồ sơ đăng ký |
| Vỡ, xước, thiếu hàng khi vận chuyển | Kính nứt vỡ do đóng gói hoặc chằng buộc không đạt; tranh chấp với nhà cung cấp và hãng tàu | Yêu cầu đóng gói chuẩn, chụp ảnh lúc đóng hàng, mua bảo hiểm hàng hóa và giám định khi có tổn thất |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu kính xây dựng
Câu hỏi 1: Nhập khẩu kính xây dựng có cần giấy phép không?
Kính xây dựng không cần giấy phép nhập khẩu riêng nhưng phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng vì thuộc nhóm rủi ro cao theo Thông tư 41/2026/TT-BXD. Đây là nội dung bắt buộc trong thủ tục nhập khẩu kính xây dựng, chỉ khi có Thông báo kết quả đạt yêu cầu thì lô hàng mới được thông quan.
Câu hỏi 2: Kính xây dựng nhập khẩu chịu những loại thuế nào?
Khi làm thủ tục nhập khẩu kính xây dựng, doanh nghiệp phải nộp các loại thuế sau:
- Thuế nhập khẩu : từ 0% (khi có C/O phù hợp) đến khoảng 40% (kính nổi nhóm 7005 theo thuế ưu đãi);
- Thuế chống bán phá giá : 32,78% – 63,39% đối với kính nổi không màu từ Indonesia và Malaysia;
- VAT : 8% đến hết ngày 31/12/2026, sau đó quay về 10% nếu không có chính sách kéo dài.
Câu hỏi 3: Kính nổi nhập khẩu từ Malaysia, Indonesia có bị thuế chống bán phá giá không?
Có. Trong thủ tục nhập khẩu kính xây dựng, thuế này áp dụng nếu hàng là kính nổi không màu, không cốt lưới, không tráng lớp hấp thụ hoặc phản chiếu, thuộc mã HS 7005.29.20 hoặc 7005.29.90. Thuế có hiệu lực từ ngày 14/6/2026 trong 05 năm, mức cụ thể tùy nhà sản xuất. Các loại kính khác như kính cường lực hay kính dán nhiều lớp không thuộc diện này.
Câu hỏi 4: Thời gian kiểm tra chất lượng kính nhập khẩu mất bao lâu?
Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hồ sơ thiếu được bổ sung trong 07 ngày làm việc; hồ sơ đầy đủ, phù hợp thì cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả trong 01 ngày làm việc. Thời gian thực tế của thủ tục nhập khẩu kính xây dựng còn phụ thuộc việc lô hàng đã có giấy chứng nhận hợp quy hay chưa và thời gian thử nghiệm tại tổ chức được chỉ định.
Câu hỏi 5: Khi nào được giảm kiểm tra chất lượng kính nhập khẩu?
Với thủ tục nhập khẩu kính xây dựng, khi hàng có cùng tên gọi, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất, xuất xứ và do cùng một doanh nghiệp nhập khẩu, có 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt yêu cầu chất lượng thì được giảm kiểm tra trong 02 năm, đồng thời phải báo cáo định kỳ 03 tháng một lần. Chế độ này bị dừng nếu hàng lưu thông bị phát hiện không phù hợp quy chuẩn.
3W Logistics hỗ trợ thủ tục nhập khẩu kính xây dựng như thế nào?
Là công ty giao nhận vận tải có đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ và hơn 10 năm kinh nghiệm xử lý hàng vật liệu xây dựng nhập khẩu, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp về thủ tục nhập khẩu kính xây dựng – từ tư vấn mã HS, thuế đến khi kính về kho.
- Tư vấn mã HS và tính thuế thực tế trước khi đặt hàng: Xác định mã HS 8 số theo từng loại kính, tính đủ thuế nhập khẩu, thuế chống bán phá giá và VAT theo xuất xứ – giúp doanh nghiệp có số liệu chi phí chính xác trước khi đàm phán hợp đồng.
- Hướng dẫn xin C/O đúng mẫu từ nhà cung cấp: Phối hợp với nhà cung cấp về Form D, Form E, Form EUR.1; kiểm tra C/O trước khi hàng lên tàu để bảo đảm hợp lệ.
- Phối hợp đăng ký kiểm tra nhà nước và chứng nhận hợp quy: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký trên Cổng thông tin một cửa quốc gia cho thủ tục nhập khẩu kính xây dựng, kết nối tổ chức chứng nhận được chỉ định, theo dõi kết quả để lô hàng không bị kẹt tại cảng.
- Vận chuyển đường biển hàng kính: Tư vấn phương án đóng hàng, xếp container, lịch tàu về cảng Cát Lái, Hải Phòng và các cảng khác; theo dõi hành trình lô hàng theo thời gian thực.
- Khai báo hải quan điện tử VNACCS: Khai đúng mã HS, xuất xứ, nhà sản xuất; xử lý nhanh khi hải quan yêu cầu bổ sung chứng từ hoặc giải trình.
- Tư vấn bảo hiểm hàng hóa và xử lý tổn thất: Hỗ trợ mua bảo hiểm phù hợp cho hàng dễ vỡ và phối hợp giám định khi có hư hỏng.
Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng kính xây dựng nhập khẩu? thủ tục nhập khẩu kính xây dựng đòi hỏi xử lý đồng thời nhiều lớp vấn đề: kiểm tra nhà nước theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, chứng nhận hợp quy QCVN 16:2023/BXD, thuế chống bán phá giá và tối ưu C/O. Một sai sót về hồ sơ hay xuất xứ có thể khiến doanh nghiệp mất hàng trăm triệu đồng và nhiều tuần chờ tại cảng. Chúng tôi đồng hành từ khâu chọn nhà cung cấp đến khi kính về kho. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể trước khi ký hợp đồng mua kính.
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com

Ms. Apple là CCO (Giám đốc Kinh doanh) tại 3W Logistics, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sales và điều hành hoạt động kinh doanh.
Tại 3W Logistics, Ms. Apple phụ trách định hướng chiến lược kinh doanh, phát triển khách hàng doanh nghiệp, quản lý đội ngũ hơn 50 nhân viên sales và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực logistics.
Với kinh nghiệm thực tế trong quản lý sales và phát triển thị trường, Ms. Apple thường chia sẻ các góc nhìn chuyên môn về giải pháp logistics cho doanh nghiệp, vận tải quốc tế, freight forwarding, quản lý khách hàng, phát triển tuyến dịch vụ và chiến lược tăng trưởng trong ngành logistics.
-
3W Logistics tuyển dụng Senior Full Stack Developer (.NET + Angular) làm việc tại TP.HCM
- Hồ Chí Minh
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
3W Logistics tuyển dụng AIRFREIGHT SPECIALIST làm việc tại TP.HCM, HÀ NỘI
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
Công ty 3W Logistics tuyển dụng Business Analyst
- 34 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
- 3W Logistics
-
Tuyển dụng nhân viên Pricing – Check giá hãng tàu
- Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- 3W Logistics co.,ltd
