Thủ tục nhập khẩu dầu nhớt vào Việt Nam là quy trình đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm rõ đồng thời quy định về kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy và ba lớp thuế đặc thù – trong đó có thuế bảo vệ môi trường, điểm khác biệt lớn so với nhiều nhóm hàng tiêu dùng khác.

Dầu nhớt (dầu nhờn) là mặt hàng thiết yếu cho ngành công nghiệp, ô tô, xe máy, với nhu cầu nhập khẩu ổn định từ các thị trường lớn như Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan.

Bài viết này 3W Logistics trình bày toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu dầu nhớt theo quy định hiện hành – từ điều kiện pháp lý, mã HS 8 số, cách tính ba lớp thuế, hồ sơ chứng từ, quy trình từng bước đến những rủi ro thực tế từ góc nhìn của đơn vị forwarder có kinh nghiệm xử lý nhóm hàng dầu nhờn, dầu bôi trơn nhập khẩu.

1. Điều kiện pháp lý để nhập khẩu dầu nhớt vào Việt Nam

Dầu nhớt không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu theo Nghị định 187/2013/NĐ-CP, tuy nhiên với dầu nhờn dùng cho động cơ đốt trong (2 thì và 4 thì), doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra thị trường.

thủ tục nhập khẩu dầu nhớt

Điều KiệnNội Dung Chi Tiết
Kiểm tra chất lượng nhà nướcBắt buộc với dầu nhờn động cơ đốt trong (dầu gốc khoáng, tổng hợp, bán tổng hợp) theo Thông tư 10/2018/TT-BKHCN, đăng ký tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực
Chứng nhận hợp quyTheo QCVN 14:2018/BKHCN (và sửa đổi 1:2018), lấy mẫu tại nơi tập kết hàng, kiểm nghiệm tại trung tâm giám định được chỉ định trước khi lưu hành ra thị trường
Cơ chế hậu kiểmDoanh nghiệp có thể mang hàng về kho bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra chất lượng, thực hiện qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, tạo thuận lợi rút ngắn thời gian lưu bãi
Thuế bảo vệ môi trườngDầu nhờn thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường theo Nghị quyết 42/2023/UBTVQH15 (sửa đổi Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14), mức thuế theo đơn vị hàng hóa (đồng/lít)
Nhãn hàng hóaNhãn phụ tiếng Việt theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP111/2021/NĐ-CP; riêng sản phẩm gốc dầu mỏ cần bổ sung thêm cảnh báo/hướng dẫn xử lý theo tính chất đặc thù của dầu khoáng

Lưu ý thực tế: Điểm quan trọng nhất trong thủ tục nhập khẩu dầu nhớt là cơ chế “thông quan trước, kiểm tra chất lượng sau” – doanh nghiệp được phép đưa hàng về kho bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm nghiệm, thay vì phải chờ tại cảng như một số nhóm hàng khác. Tuy nhiên, nếu kết quả kiểm tra không đạt QCVN 14:2018/BKHCN, doanh nghiệp buộc phải tái xuất hoặc tiêu hủy toàn bộ lô hàng đã đưa về kho, phát sinh chi phí rất lớn. Đây là rủi ro doanh nghiệp mới tham gia thị trường cần đặc biệt lưu ý.

2. Mã HS 8 số và thuế nhập khẩu dầu nhớt

Dầu nhớt được chia thành 2 nhóm mã HS chính tùy theo hàm lượng dầu gốc khoáng: nhóm 2710 (dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ, hàm lượng ≥70%) và nhóm 3403 (chế phẩm bôi trơn chứa dầu khoáng <70%).

Loại Sản PhẩmMã HS 8 SốMô Tả Chi TiếtThuế NK (MFN)
Dầu gốc khoáng, hàm lượng ≥70%2710.19.43Dầu bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc khoáng bi-tum, hàm lượng dầu khoáng ≥70% trọng lượng5–20%
Dầu thải (dầu mỏ đã qua sử dụng)2710.19.44Dầu thải có nguồn gốc từ dầu mỏ, thường không nhập khẩu để tái sử dụng trực tiếp5–20%
Chế phẩm bôi trơn tổng hợp/bán tổng hợp3403.19.90Chế phẩm bôi trơn chứa dầu khoáng <70% trọng lượng, bao gồm dầu tổng hợp và bán tổng hợp cho động cơ10%
Mỡ bôi trơn (grease)3403.19.10Mỡ bôi trơn dạng đặc dùng cho máy móc, thiết bị công nghiệp10%

Lưu ý quan trọng về mã HS: Việc xác định đúng mã HS trong thủ tục nhập khẩu dầu nhớt phụ thuộc vào tỷ lệ % dầu gốc khoáng trong sản phẩm, thông tin này phải được xác nhận qua bảng phân tích thành phần (COA – Certificate of Analysis) do nhà sản xuất cung cấp. Khai sai mã HS giữa nhóm 2710 và 3403 có thể khiến doanh nghiệp bị phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP, mức phạt tối thiểu 2.000.000 đồng và tối đa gấp 3 lần số thuế phát sinh. Với hàng nhập khẩu từ các nước có FTA (Hàn Quốc theo VKFTA, Nhật Bản theo VJEPA/CPTPP, ASEAN theo ATIGA…), nếu có C/O hợp lệ và đáp ứng điều kiện của hiệp định, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt có thể thấp hơn đáng kể so với mức MFN.

3. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu dầu nhớt

Bộ hồ sơ cho thủ tục nhập khẩu dầu nhớt có thêm lớp hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy so với hàng hóa thông thường, đòi hỏi phối hợp với cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

thủ tục nhập khẩu dầu nhớt

Chứng TừChuẩn Bị Khi NàoLưu Ý Quan Trọng
Hợp đồng mua bán (Sales Contract)Trước khi đặt cọcGhi rõ loại dầu, thành phần, xuất xứ và điều khoản cung cấp C/O, COA
Commercial Invoice & Packing ListTrước khi hàng xuấtGhi đầy đủ tên sản phẩm, số lượng thùng phuy/can, thể tích theo từng chủng loại
Bill of LadingSau khi hàng lên tàuDầu nhớt thường vận chuyển container khô 20’/40′ đóng thùng phuy hoặc bồn ISO tank với số lượng lớn
COA (Bảng phân tích thành phần)Trước khi hàng xuấtDo nhà sản xuất cung cấp, là căn cứ xác định tỷ lệ dầu gốc khoáng để áp đúng mã HS nhóm 2710 hay 3403
Đơn đăng ký kiểm tra chất lượngKhi hàng về đến cảngNộp tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, kèm hợp đồng, invoice, packing list, tài liệu kỹ thuật
C/O (Chứng nhận xuất xứ)Trước khi hàng xuấtĐể hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA tương ứng nếu đáp ứng điều kiện hiệp định
Chứng thư kiểm tra chất lượng/hợp quySau khi có kết quả kiểm nghiệmBổ sung cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để hoàn tất công bố hợp quy, cho phép lưu hành sản phẩm
Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS/VCIS)Khi đủ hồ sơKhai đúng mã HS theo nhóm 2710/3403, ghi số C/O và số đăng ký kiểm tra chất lượng trên tờ khai

4. Quy trình thủ tục nhập khẩu dầu nhớt từng bước

Bước 1: Đàm phán hợp đồng và xác định mã HS

Ký hợp đồng mua dầu nhớt, yêu cầu nhà cung cấp cung cấp COA để xác định tỷ lệ dầu gốc khoáng, từ đó xác định đúng mã HS thuộc nhóm 2710 hay 3403 và yêu cầu C/O trong điều khoản hợp đồng.

Bước 2: Đăng ký kiểm tra chất lượng

Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực trước hoặc ngay khi hàng về đến cảng, thực hiện qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Bước 3: Vận chuyển hàng về cảng Việt Nam

Dầu nhớt thường vận chuyển container khô đóng thùng phuy hoặc bồn ISO tank với lô hàng lớn; cần đảm bảo niêm phong và điều kiện bảo quản đúng tiêu chuẩn để tránh rò rỉ, biến chất trong hành trình.

Bước 4: Khai báo hải quan và thông quan

Mở tờ khai VNACCS/VCIS với đầy đủ mã HS, số C/O và số đăng ký kiểm tra chất lượng. Nhờ cơ chế hậu kiểm, doanh nghiệp có thể được thông quan và đưa hàng về kho bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm nghiệm.

Bước 5: Lấy mẫu kiểm nghiệm và chứng nhận hợp quy

Cơ quan kiểm định lấy mẫu tại nơi hàng tập kết (kho bảo quản), gửi kiểm nghiệm theo QCVN 14:2018/BKHCN. Nếu đạt yêu cầu, doanh nghiệp nộp bổ sung kết quả cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để hoàn tất công bố hợp quy.

Bước 6: Nộp thuế và đưa hàng vào lưu thông

Nộp đầy đủ thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường và VAT theo tờ khai đã thông quan. Sau khi có chứng nhận hợp quy, sản phẩm được phép chính thức bán ra thị trường.

5. Cách tính thuế nhập khẩu dầu nhớt

Khác với các nhóm hàng tiêu dùng khác, dầu nhớt chịu ba lớp thuế đặc thù – thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường và VAT. Ví dụ với lô dầu nhớt động cơ mã HS 2710.19.43 nhập từ Hàn Quốc, giá CIF 600 triệu đồng, thể tích 20.000 lít, so sánh trường hợp có và không có C/O Form VK:

Khoản Thuế / Chi PhíKhông có C/O (MFN 20%)Có C/O Form VK (10%)
Giá CIF600.000.000 đồng600.000.000 đồng
Thuế nhập khẩu20% × 600tr = 120.000.000 đồng10% × 600tr = 60.000.000 đồng
Thuế bảo vệ môi trường (2.000đ/lít)2.000 × 20.000 lít = 40.000.000 đồng2.000 × 20.000 lít = 40.000.000 đồng
Thuế VAT (10%)10% × (600+120+40)tr = 76.000.000 đồng10% × (600+60+40)tr = 70.000.000 đồng
Tổng thuế phải nộp236.000.000 đồng (~236 triệu)170.000.000 đồng (~170 triệu)
Tiết kiệm khi có C/O~66.000.000 đồng – chênh lệch đáng kể chỉ từ một tờ C/O hợp lệ; lưu ý thuế bảo vệ môi trường không đổi dù có hay không có C/O vì tính theo thể tích, không theo trị giá.

Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Với dầu nhớt, nhiều doanh nghiệp bỏ sót khoản thuế bảo vệ môi trường khi lập kế hoạch chi phí nhập khẩu vì khoản này tính theo thể tích (lít) chứ không phải theo phần trăm giá trị CIF như thuế nhập khẩu hay VAT, dễ gây nhầm lẫn khi so sánh với các nhóm hàng khác. Ngoài ra, cơ chế hậu kiểm tuy giúp rút ngắn thời gian tại cảng, nhưng doanh nghiệp cần lường trước rủi ro tái xuất/tiêu hủy nếu kết quả kiểm nghiệm không đạt QCVN 14:2018/BKHCN sau khi đã đưa hàng về kho. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics

6. Những rủi ro phổ biến trong thủ tục nhập khẩu dầu nhớt

Rủi RoBiểu HiệnCách Phòng Ngừa
Áp sai mã HS giữa nhóm 2710 và 3403Nhầm tỷ lệ dầu gốc khoáng dẫn đến khai sai mã HS – hải quan phân loại lại, truy thu chênh lệch thuế và xử phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CPYêu cầu COA chính xác từ nhà sản xuất trước khi khai báo; tham vấn forwarder có kinh nghiệm nhóm hàng dầu nhờn
Kết quả kiểm tra chất lượng không đạtSản phẩm không đáp ứng QCVN 14:2018/BKHCN sau khi đã đưa hàng về kho theo cơ chế hậu kiểm – buộc tái xuất hoặc tiêu hủy, thiệt hại lớnYêu cầu nhà cung cấp gửi mẫu thử nghiệm trước khi đặt hàng số lượng lớn để đảm bảo đạt quy chuẩn Việt Nam
Bỏ sót thuế bảo vệ môi trườngTính thiếu khoản thuế bảo vệ môi trường khi dự toán chi phí nhập khẩu do nhầm lẫn với thuế TTĐB hoặc VAT – ảnh hưởng đến kế hoạch giá bánTính toán đầy đủ ba lớp thuế ngay từ đầu, đối chiếu mức thuế bảo vệ môi trường hiện hành theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Rò rỉ, hư hỏng trong vận chuyểnThùng phuy/bồn chứa không đạt tiêu chuẩn niêm phong dẫn đến rò rỉ, thất thoát hàng hóa trong quá trình vận chuyển đường dàiYêu cầu nhà cung cấp đóng gói đạt chuẩn vận chuyển quốc tế, mua bảo hiểm hàng hóa đầy đủ trước khi xuất
Nhãn hàng hóa thiếu thông tin bắt buộcThiếu cảnh báo đặc thù cho sản phẩm gốc dầu mỏ trên nhãn phụ tiếng Việt – hải quan giữ hàng yêu cầu bổ sung nhãn tại cảngChuẩn bị mẫu nhãn phụ đầy đủ theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP trước khi hàng về cảng

FAQ – Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu dầu nhớt

Câu hỏi 1: Thủ tục nhập khẩu dầu nhớt cần những giấy tờ gì?

Bộ hồ sơ đầy đủ cho thủ tục nhập khẩu dầu nhớt gồm: Hợp đồng mua bán; Commercial Invoice và Packing List; Bill of Lading; C/O (nếu muốn hưởng ưu đãi FTA); COA (Bảng phân tích thành phần); Đơn đăng ký kiểm tra chất lượng; Chứng thư kiểm tra chất lượng/hợp quy; Tờ khai hải quan điện tử VNACCS/VCIS.

Câu hỏi 2: Dầu nhớt nhập khẩu có bắt buộc chứng nhận hợp quy không?

Có. Dầu nhờn dùng cho động cơ đốt trong (2 kỳ, 4 kỳ) bắt buộc phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 14:2018/BKHCN trước khi lưu hành ra thị trường. Đây là bước không thể thiếu trong thủ tục nhập khẩu dầu nhớt, thực hiện thông qua cơ chế hậu kiểm sau khi hàng đã được đưa về kho bảo quản.

Câu hỏi 3: Có bao nhiêu loại thuế phải nộp khi nhập khẩu dầu nhớt?

Dầu nhớt chịu ba lớp thuế: (1) Thuế nhập khẩu tính trên giá CIF, từ 5-20% (nhóm 2710) hoặc 10% (nhóm 3403) theo MFN, thấp hơn nếu có C/O FTA; (2) Thuế bảo vệ môi trường tính theo thể tích (đồng/lít), theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; (3) VAT 10% tính trên tổng CIF cộng thuế nhập khẩu cộng thuế bảo vệ môi trường. Dầu nhớt không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Câu hỏi 4: Thủ tục nhập khẩu dầu nhớt mất bao lâu?

Tổng thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi hàng về kho thường từ 25–45 ngày. Trong đó: đăng ký kiểm tra chất lượng và mở tờ khai 3-5 ngày; vận chuyển từ châu Á 10-15 ngày, từ châu Âu/Mỹ 25-35 ngày; kiểm nghiệm và chứng nhận hợp quy 10-15 ngày (có thể thực hiện song song sau khi hàng về kho nhờ cơ chế hậu kiểm). Lô hàng đã có lịch sử kiểm nghiệm đạt chuẩn từ lần nhập trước sẽ hoàn tất thủ tục nhanh hơn.

3W Logistics hỗ trợ thủ tục nhập khẩu dầu nhớt như thế nào?

Với kinh nghiệm xử lý đa dạng nhóm hàng hóa chất, dầu nhờn công nghiệp nhập khẩu và đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp về thủ tục nhập khẩu dầu nhớt – từ tư vấn phân loại mã HS đến khi hàng về đến kho phân phối.

  • Tư vấn xác định mã HS chính xác theo thành phần sản phẩm: Phân loại đúng giữa nhóm 2710 và 3403 dựa trên COA, tránh rủi ro bị phân loại lại và truy thu thuế.
  • Tính toán ba lớp thuế thực tế trước khi đặt hàng: Bao gồm thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường và VAT theo từng xuất xứ – giúp doanh nghiệp có con số chi phí chính xác trước khi đàm phán.
  • Hỗ trợ đăng ký kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy: Phối hợp với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, tận dụng cơ chế hậu kiểm để rút ngắn thời gian tại cảng.
  • Hỗ trợ xin C/O đúng mẫu FTA từ nhà cung cấp: Hướng dẫn nhà cung cấp Hàn Quốc xin Form VK, Nhật Bản xin Form JV/CPTPP để tối ưu chi phí thuế nhập khẩu.
  • Khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS và xử lý vướng mắc tại cửa khẩu: Khai đúng mã HS, phối hợp nộp chứng thư kiểm tra chất lượng đúng thời hạn.

Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng dầu nhớt nhập khẩu? Thủ tục nhập khẩu dầu nhớt đòi hỏi xử lý đồng thời nhiều lớp quy định – kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy theo QCVN 14:2018/BKHCN, phân loại mã HS chính xác giữa nhóm 2710/3403, và tính đúng ba lớp thuế bao gồm thuế bảo vệ môi trường. Chúng tôi đồng hành từ bước xác định mã HS đến khi hàng về đến kho – giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan và tránh những chi phí phát sinh không cần thiết. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.

Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: quote@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com