Thủ tục nhập khẩu camera giám sát là nhóm hàng thiết bị công nghệ thông tin – viễn thông có quy trình thông quan phân hóa mạnh theo tính năng kết nối của sản phẩm, khác hẳn với nhiều nhóm thiết bị điện tử dân dụng khác. Không phải camera nào cũng chịu chung một bộ quy định: camera giám sát có tích hợp Wi-Fi, Bluetooth, 4G/5G hoặc sử dụng giao thức Internet (IP Camera) thuộc diện quản lý chặt hơn hẳn so với camera analog thông thường không có khả năng kết nối mạng.

Không phải doanh nghiệp nào cũng nắm rõ quy trình thủ tục nhập khẩu camera giám sát, đặc biệt là kể từ ngày 01/01/2026 khi camera giám sát sử dụng giao thức Internet chính thức thuộc diện bắt buộc kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy. Một sai sót trong khâu xác định loại camera hoặc bỏ sót nghĩa vụ công bố hợp quy có thể khiến cả lô hàng bị giữ tại cảng hoặc bị xử phạt khi đưa ra thị trường.

Bài viết này 3W Logistics trình bày toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu camera giám sát theo quy định pháp luật và biểu thuế mới nhất hiện nay – từ điều kiện pháp lý, mã HS, cách tính thuế, hồ sơ chứng từ, quy trình từng bước đến những rủi ro thực tế từ góc nhìn của đơn vị forwarder có kinh nghiệm xử lý nhóm hàng thiết bị CNTT – viễn thông nhập khẩu.

1. Điều kiện pháp lý để nhập khẩu camera giám sát

Camera giám sát không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, nhưng việc có phải chứng nhận hợp quy hay không phụ thuộc hoàn toàn vào tính năng kết nối của sản phẩm – đây là điểm mấu chốt cần xác định ngay từ đầu trong thủ tục nhập khẩu camera giám sát.

thủ tục nhập khẩu camera giám sát

 

Điều KiệnNội Dung Chi Tiết
Camera IP (dùng giao thức Internet)Từ ngày 01/01/2026, camera giám sát sử dụng giao thức Internet nhập khẩu và sản xuất trong nước bắt buộc kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo QCVN 135:2024/BTTTT trước khi lưu thông trên thị trường
Camera có chức năng vô tuyếnCamera tích hợp Wi-Fi, Bluetooth hoặc module 4G/5G phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy CR theo danh mục hàng hóa nhóm 2 quy định tại Thông tư 29/2025/TT-BKHCN (hiệu lực từ 31/12/2025, do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý sau khi hợp nhất chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông)
Camera có chức năng mật mã dân sựCamera có mã HS, tên gọi và mô tả chức năng mật mã trùng với Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất nhập khẩu theo Nghị định 32/2023/NĐ-CP phải xin giấy phép mật mã dân sự trước khi làm thủ tục hải quan
Camera analog thông thườngCamera giám sát không tích hợp kết nối mạng, không phát sóng vô tuyến thường không thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2, chỉ cần đáp ứng nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP

Lưu ý thực tế: Không thể kết luận chung chung rằng “camera thì chắc chắn phải hợp quy” hay “camera thì chắc chắn không phải hợp quy” nếu chưa xác định đúng cấu hình sản phẩm. Trong thủ tục nhập khẩu camera giám sát, doanh nghiệp cần rà soát kỹ ít nhất 3 tiêu chí: sản phẩm có nằm trong danh mục hàng hóa nhóm 2 hay không, có tích hợp chức năng vô tuyến hay không, và có phải camera giám sát sử dụng giao thức Internet thuộc lộ trình áp dụng QCVN 135:2024/BTTTT hay không. Riêng camera giấu kín, ngụy trang phục vụ mục đích an ninh còn chịu thêm quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện an ninh trật tự, cần tham vấn kỹ trước khi nhập khẩu.

2. Mã HS và thuế nhập khẩu camera giám sát

Camera giám sát thuộc nhóm 85.25 (Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) trong Biểu thuế xuất nhập khẩu – việc xác định đúng phân nhóm 8 số cần căn cứ vào chức năng, khả năng kết nối Internet và khả năng ghi/truyền dữ liệu của từng model.

Nhóm/Mã HSMô Tả Chi TiếtThuế NK (MFN)
85.25 — Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh
8525.81.00Camera giám sát có độ phân giải cao (High Definition), tích hợp cảm biến hồng ngoại0–20%
8525.82.00Camera giám sát chống chịu bức xạ/thời tiết khắc nghiệt (dùng ngoài trời, công nghiệp)0–20%
8525.89.90Camera giám sát (CCTV, IP Camera) loại khác – mã phổ biến nhất khi nhập khẩu camera giám sát dân dụng và văn phòng0–20%
8529.90.94Bộ phận, phụ kiện của camera giám sát (đầu ghi hình NVR/DVR, ống kính, giá đỡ) nhập khẩu tách rời0–5%

Lưu ý quan trọng về mã HS và thuế: Thuế nhập khẩu thông thường (không C/O) đối với camera giám sát dao động khoảng 5-22,5% tùy phân nhóm và xuất xứ. Với hàng có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ từ các nước có FTA với Việt Nam (ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, EU, Nhật Bản…), thuế nhập khẩu nhóm 85.25 thường được đưa về 0%. Về thuế VAT, khác với nhiều nhóm hàng hóa tiêu dùng khác hiện đang hưởng mức ưu đãi 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, camera giám sát thuộc nhóm sản phẩm viễn thông – CNTT nằm trong danh mục loại trừ của chính sách giảm thuế này, nên vẫn áp dụng mức VAT tiêu chuẩn 10%. Đây là điểm khác biệt quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý khi lập kế hoạch chi phí cho thủ tục nhập khẩu camera giám sát.

3. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu camera giám sát

Bộ hồ sơ cho thủ tục nhập khẩu camera giám sát có sự khác biệt rõ rệt tùy vào camera có thuộc diện hợp quy hay không, theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC).

Chứng TừChuẩn Bị Khi NàoLưu Ý Quan Trọng
Hợp đồng mua bán (Sales Contract)Trước khi đặt cọcGhi rõ model, khả năng kết nối (IP/analog, Wi-Fi/không dây), điều khoản cung cấp C/O và tài liệu kỹ thuật
Commercial Invoice & Packing ListTrước khi hàng xuấtTách riêng từng dòng sản phẩm theo tính năng để dễ xác định diện hợp quy
Bill of LadingSau khi hàng lên tàuCamera giám sát thường vận chuyển container khô, đóng gói hộp carton chống sốc từng máy
Catalogue/tài liệu kỹ thuậtTrước khi khai báo mã HSLà căn cứ xác định tính năng kết nối, khả năng phát sóng vô tuyến để áp đúng mã HS và xác định nghĩa vụ hợp quy
Chứng nhận hợp quy / Công bố hợp quyTrước khi thông quanBắt buộc với camera IP và camera có chức năng vô tuyến, nộp hồ sơ tại tổ chức chứng nhận được chỉ định, thời gian xử lý khoảng 5 ngày làm việc
C/O (Chứng nhận xuất xứ)Trước khi hàng xuấtCần thiết để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi FTA thay vì mức thông thường 5-22,5%
Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS/VCIS)Khi đủ hồ sơKhai đúng mã HS theo nhóm 85.25, đính kèm số chứng nhận hợp quy nếu thuộc diện bắt buộc

4. Quy trình thủ tục nhập khẩu camera giám sát từng bước

Bước 1: Kiểm tra tính năng kỹ thuật và xác định mã HS

Xác định khả năng kết nối (analog, IP, Wi-Fi, Bluetooth, 4G/5G) và làm việc với nhà cung cấp để lấy đầy đủ catalogue kỹ thuật, từ đó xác định chính xác mã HS thuộc nhóm 8525.81, .82, .89 và xác định diện hợp quy.

Bước 2: Đàm phán hợp đồng và chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật

Ký hợp đồng mua camera giám sát, ghi rõ model, tính năng kết nối và yêu cầu nhà cung cấp cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, kết quả thử nghiệm (nếu có) để phục vụ khâu chứng nhận hợp quy.

Bước 3: Đăng ký chứng nhận hợp quy (nếu thuộc diện bắt buộc)

Với camera IP hoặc camera có chức năng vô tuyến, nộp hồ sơ cho tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định để đánh giá sự phù hợp với QCVN 135:2024/BTTTT và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan trước khi hàng về cảng, tránh làm chậm tiến độ thông quan.

Bước 4: Vận chuyển hàng về cảng Việt Nam

Camera giám sát thường vận chuyển container khô tiêu chuẩn; cần đóng gói hộp carton chống sốc từng máy, xếp trên pallet để tránh va đập làm hư hỏng cảm biến hình ảnh và mạch điện tử bên trong.

Bước 5: Khai báo hải quan và thông quan

Mở tờ khai VNACCS/VCIS với đầy đủ mã HS, số chứng nhận hợp quy (nếu có) và số C/O (nếu có). Hải quan thường tập trung kiểm tra giấy chứng nhận hợp quy (CR), tài liệu mô tả kỹ thuật và sự phù hợp giữa khai báo với thực tế hàng hóa.

Bước 6: Nhận hàng, công bố hợp quy và dán nhãn

Sau khi thông quan, hoàn tất công bố hợp quy (nếu chưa thực hiện), dán nhãn phụ tiếng Việt và dấu hợp quy CR theo quy định, nhận hàng và vận chuyển về kho. Lưu trữ đầy đủ chứng từ để phục vụ công tác hậu kiểm nếu có yêu cầu từ cơ quan hải quan.

5. Cách tính thuế nhập khẩu camera giám sát

Camera giám sát không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chỉ chịu thuế nhập khẩu và VAT. Ví dụ với lô camera IP nhập từ Trung Quốc (mã HS 8525.89.90), giá CIF 400 triệu đồng, so sánh trường hợp có và không có C/O:

Khoản Thuế / Chi PhíKhông có C/O (thông thường 20%)Có C/O ACFTA/hưởng MFN (0%)
Giá CIF400.000.000 đồng400.000.000 đồng
Thuế nhập khẩu20% × 400tr = 80.000.000 đồng0% × 400tr = 0 đồng
Thuế VAT (10%, không thuộc diện giảm)10% × (400+80)tr = 48.000.000 đồng10% × (400+0)tr = 40.000.000 đồng
Tổng thuế phải nộp128.000.000 đồng (~128 triệu)40.000.000 đồng (~40 triệu)
Tiết kiệm khi có C/O/hưởng MFN~88.000.000 đồng – chưa tính chi phí thử nghiệm và chứng nhận hợp quy nếu lô hàng thuộc diện bắt buộc, doanh nghiệp cần dự trù thêm khoản này khi lập kế hoạch chi phí nhập khẩu.

Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Với camera giám sát, sai lầm phổ biến nhất mà chúng tôi ghi nhận trong thủ tục nhập khẩu camera giám sát là doanh nghiệp mặc định coi mọi lô hàng camera đều giống nhau về nghĩa vụ pháp lý, trong khi thực tế chỉ cần khác biệt nhỏ về tính năng kết nối (ví dụ một model có thêm module Wi-Fi so với bản analog cùng dòng) cũng đủ khiến sản phẩm rơi vào diện phải chứng nhận hợp quy. Việc yêu cầu nhà cung cấp liệt kê rõ tính năng kết nối của từng model ngay trong catalogue trước khi ký hợp đồng sẽ giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ hợp quy đúng thời điểm, tránh bị động khi hàng đã về cảng. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics

6. Những rủi ro phổ biến trong thủ tục nhập khẩu camera giám sát

Rủi RoBiểu HiệnCách Phòng Ngừa
Bỏ sót nghĩa vụ chứng nhận hợp quyNhầm lẫn camera IP hoặc camera có Wi-Fi với dòng analog thông thường, dẫn đến thiếu chứng nhận hợp quy khi thông quan hoặc khi kiểm tra sau thông quanKiểm tra kỹ tính năng kết nối từng model với nhà cung cấp trước khi ký hợp đồng, đối chiếu với Thông tư 29/2025/TT-BKHCN
Áp sai mã HS giữa các phân nhóm 85.25Nhầm lẫn giữa camera giám sát và các thiết bị phát sóng khác trong cùng nhóm 85.25 – hải quan phân loại lại, truy thu chênh lệch thuế theo Nghị định 128/2020/NĐ-CPYêu cầu catalogue kỹ thuật chi tiết từ nhà sản xuất trước khi khai báo; tham vấn forwarder có kinh nghiệm nhóm hàng thiết bị CNTT – viễn thông
Vướng quy định về mật mã dân sựCamera có chức năng mã hóa dữ liệu truyền tải trùng mô tả trong danh mục sản phẩm mật mã dân sự nhưng chưa xin giấy phép theo Nghị định 32/2023/NĐ-CPRà soát kỹ tính năng bảo mật, mã hóa của sản phẩm trước khi đặt hàng, xin giấy phép mật mã dân sự sớm nếu cần thiết
Hư hỏng cảm biến hình ảnh trong vận chuyểnCảm biến, mạch điện tử bên trong bị hỏng do va đập hoặc ẩm trong quá trình vận chuyển đường dàiYêu cầu nhà cung cấp đóng gói hộp carton chống sốc đạt chuẩn vận chuyển quốc tế, mua bảo hiểm hàng hóa đầy đủ
Nhãn hàng hóa không đủ thông tin bắt buộcThiếu thông số kỹ thuật, xuất xứ hoặc dấu hợp quy CR trên nhãn phụ tiếng Việt – hải quan giữ hàng yêu cầu bổ sung nhãn tại cảngChuẩn bị mẫu nhãn phụ đầy đủ theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP trước khi hàng về cảng

FAQ – Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu camera giám sát

Câu hỏi 1: Thủ tục nhập khẩu camera giám sát cần những giấy tờ gì?

Bộ hồ sơ đầy đủ cho thủ tục nhập khẩu camera giám sát gồm: Hợp đồng mua bán; Commercial Invoice và Packing List; Bill of Lading; Catalogue/tài liệu kỹ thuật; C/O (nếu cần); Tờ khai hải quan điện tử VNACCS/VCIS. Riêng camera IP hoặc camera có chức năng vô tuyến cần bổ sung Chứng nhận hợp quy và Công bố hợp quy.

Câu hỏi 2: Camera giám sát nào bắt buộc chứng nhận hợp quy?

Từ 01/01/2026, camera giám sát sử dụng giao thức Internet (IP Camera) bắt buộc chứng nhận hợp quy theo QCVN 135:2024/BTTTT. Camera tích hợp Wi-Fi, Bluetooth, 4G/5G cũng thuộc diện hợp quy theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN. Đây là điểm cần nắm rõ khi thực hiện thủ tục nhập khẩu camera giám sát, vì camera analog không kết nối mạng thường được miễn.

Câu hỏi 3: Có bao nhiêu loại thuế phải nộp khi nhập khẩu camera giám sát?

Camera giám sát chỉ chịu hai lớp thuế: (1) Thuế nhập khẩu tính trên giá CIF, mức thông thường 5-22,5% với nhóm 85.25, có thể về 0% nếu có C/O hợp lệ; (2) VAT áp dụng mức tiêu chuẩn 10% do camera thuộc nhóm sản phẩm viễn thông – CNTT nằm ngoài diện giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Camera giám sát không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Câu hỏi 4: Thủ tục nhập khẩu camera giám sát mất bao lâu?

Với camera analog không thuộc diện hợp quy, tổng thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi hàng về kho thường từ 15-20 ngày. Với camera IP hoặc camera có chức năng vô tuyến thuộc diện hợp quy, cần cộng thêm khoảng 5-10 ngày làm việc chờ kết quả chứng nhận, nâng tổng thời gian lên 25-35 ngày tùy tuyến vận chuyển.

3W Logistics hỗ trợ thủ tục nhập khẩu camera giám sát như thế nào?

Với kinh nghiệm xử lý đa dạng nhóm hàng thiết bị CNTT – viễn thông nhập khẩu và đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp về thủ tục nhập khẩu camera giám sát – từ tư vấn xác định mã HS đến khi hàng về đến kho phân phối.

Dịch vụ logistics trọn gói tại 3W Logistics:

  • Tư vấn xác định mã HS chính xác theo tính năng kết nối: Phân loại đúng giữa các phân nhóm 8525.81, .82, .89, tránh rủi ro bị phân loại lại và truy thu thuế.
  • Rà soát diện chứng nhận hợp quy theo từng dòng sản phẩm: Xác định rõ camera nào bắt buộc, camera nào được miễn hợp quy trước khi đặt hàng.
  • Hỗ trợ kết nối tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định: Chuẩn bị hồ sơ và đăng ký sớm song song với thời gian vận chuyển, rút ngắn thời gian chờ tại cảng.
  • Hỗ trợ tính toán thuế thực tế và tối ưu ưu đãi: Tư vấn tận dụng C/O phù hợp để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi FTA, cập nhật chính sách VAT mới nhất.
  • Khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS và xử lý vướng mắc tại cửa khẩu: Khai đúng mã HS, xử lý nhanh các yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.

Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng camera giám sát nhập khẩu? Vì quy định hợp quy đối với camera giám sát thay đổi liên tục theo lộ trình quản lý mới của Bộ Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp cần một đơn vị đồng hành cập nhật sát các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành để tránh phát sinh chi phí lưu bãi hoặc rủi ro xử phạt ngoài kế hoạch. Chúng tôi đồng hành từ bước xác định mã HS đến khi hàng về đến kho – giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan và tránh những chi phí phát sinh không cần thiết. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.

Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com