
Nhập khẩu bia là hoạt động kinh doanh có điều kiện nhẹ hơn đáng kể so với nhập khẩu rượu, do bia được pháp luật Việt Nam định nghĩa và quản lý theo một khung riêng. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp có thể chủ quan – bia vẫn là mặt hàng thực phẩm có cồn chịu sự kiểm soát chặt về an toàn thực phẩm, nhãn mác và chịu ba lớp thuế với thuế tiêu thụ đặc biệt đang trong lộ trình tăng mạnh từ năm 2026.
Bài viết này 3W Logistics trình bày toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu bia các loại theo quy định hiện hành – từ điều kiện pháp lý, mã HS 8 số, cách tính ba lớp thuế, hồ sơ chứng từ, quy trình từng bước đến những rủi ro thực tế từ góc nhìn của đơn vị forwarder có kinh nghiệm xử lý nhóm hàng đồ uống nhập khẩu.
Table of Contents
Toggle1. Điều kiện pháp lý để nhập khẩu bia vào Việt Nam
Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa thủ tục nhập khẩu bia và thủ tục nhập khẩu rượu. Theo Điều 3 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, khái niệm “rượu” trong văn bản này không bao gồm bia các loại. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nhập khẩu bia không cần xin Giấy phép phân phối rượu tại Bộ Công Thương như đối với rượu mạnh, rượu vang.

| Điều Kiện | Nội Dung Chi Tiết |
|---|---|
| Tư cách doanh nghiệp | Là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp, có đăng ký ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh thực phẩm, đồ uống – không cần giấy phép con riêng cho hoạt động nhập khẩu bia |
| Tự công bố sản phẩm (ATTP) | Bắt buộc thực hiện tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP trước khi thông quan; nếu chưa có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, lô hàng không được thông quan |
| Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm | Bia thuộc danh mục thực phẩm nhập khẩu do Bộ Công Thương quản lý chuyên ngành theo Quyết định 1182/QĐ-BCT; phải đăng ký kiểm tra nhà nước về ATTP theo phương thức kiểm tra thông thường hoặc kiểm tra giảm |
| Quy chuẩn kỹ thuật | Đáp ứng QCVN 6-3:2010/BYT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đồ uống có cồn, áp dụng chung cho cả bia và rượu |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn phụ tiếng Việt phải đủ nội dung theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP: tên hàng hóa, tên/địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ, nồng độ cồn, thể tích thực, hạn sử dụng |
Lưu ý thực tế: Nhiều doanh nghiệp lần đầu nhập khẩu bia thường nhầm lẫn áp dụng quy trình xin phép như rượu – mất thời gian và chi phí không cần thiết. Ranh giới pháp lý rất rõ: bia các loại được loại trừ khỏi phạm vi điều chỉnh của Nghị định 105/2017/NĐ-CP nên không cần Giấy phép phân phối rượu, không yêu cầu điều kiện kho hàng 150 m² hay hệ thống phân phối tại 2 tỉnh, thành như rượu. Đây là lợi thế lớn giúp doanh nghiệp mới tham gia thị trường rút ngắn thời gian chuẩn bị đáng kể so với nhập khẩu rượu.
2. Mã HS 8 số và thuế nhập khẩu bia các loại
Bia thuộc nhóm 2203 (Bia sản xuất từ malt) trong Chương 22 của Biểu thuế xuất nhập khẩu. Việc phân loại mã HS 8 số phụ thuộc vào loại bia (đen/nâu hay loại khác) và nồng độ cồn – đây là yếu tố quyết định trực tiếp mức thuế nhập khẩu áp dụng.
| Loại Bia | Mã HS 8 Số | Mô Tả Chi Tiết | Thuế NK (MFN) |
|---|---|---|---|
| Bia đen hoặc bia nâu (Stout, Porter) | 2203.00.10 | Bia sản xuất từ malt có màu đen hoặc nâu đặc trưng, phân biệt riêng với bia vàng thông thường | 20% |
| Bia từ malt khác (kể cả bia Ale), cồn ≤ 5,8% | 2203.00.91 | Bia lager, pilsner, ale thông thường có nồng độ cồn không quá 5,8% thể tích – phổ biến nhất trong nhóm bia nhập khẩu | 30% |
| Bia từ malt khác, loại khác (cồn > 5,8%) | 2203.00.99 | Bia craft, bia thủ công độ cồn cao (IPA mạnh, bia lên men đặc biệt…) không thuộc hai phân nhóm trên | 35% |
| Bia không cồn (Near beer) | 2202.91.00 | Thuộc nhóm 2202 (đồ uống không cồn), nồng độ cồn ≤ 0,5% – không chịu thuế TTĐB | 15–20% |
Lưu ý quan trọng về mã HS bia: Nhiều lô hàng bị hải quan phân loại lại vì khai chung một mã HS cho toàn bộ lô có nhiều loại bia khác nồng độ cồn. Với bia thủ công (craft beer) nồng độ cồn thường cao hơn bia công nghiệp thông thường (trên 5,8%), doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thông số trên nhãn gốc trước khi khai mã 2203.00.91 hay 2203.00.99 để tránh bị truy thu chênh lệch thuế. Rượu từ các nước có FTA với Việt Nam (EU theo EVFTA, Nhật theo VJEPA/CPTPP…) có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi thấp hơn đáng kể so với mức MFN nêu trên nếu có C/O hợp lệ.
Thuế tiêu thụ đặc biệt bia theo lộ trình mới từ 2026
Theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15, có hiệu lực từ 1/1/2026, bia chịu một mức thuế TTĐB duy nhất không phân biệt theo nồng độ cồn (khác với rượu vốn chia theo ngưỡng 20 độ), và tăng dần mỗi năm theo lộ trình đến 2031.
| Mặt Hàng | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | 2031 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bia (mọi loại) | 65% | 70% | 75% | 80% | 85% | 90% |
3. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu bia các loại
Bộ hồ sơ cho thủ tục nhập khẩu bia gọn hơn rượu vì không cần giấy phép phân phối, nhưng vẫn bắt buộc hồ sơ công bố sản phẩm và kiểm tra chuyên ngành.
| Chứng Từ | Chuẩn Bị Khi Nào | Lưu Ý Quan Trọng |
|---|---|---|
| Hợp đồng mua bán (Sales Contract) | Trước khi đặt cọc | Ghi rõ tên bia, thương hiệu, nồng độ cồn, dung tích lon/chai, xuất xứ và điều khoản cung cấp C/O |
| Commercial Invoice & Packing List | Trước khi hàng xuất | Ghi đầy đủ tên bia, nồng độ cồn, dung tích, số lượng thùng/kiện – căn cứ đối chiếu với nhãn thực tế và mã HS khai báo |
| Bill of Lading | Sau khi hàng lên tàu | Bia thường vận chuyển container khô 20’/40′; với bia đóng chai thủy tinh cần lưu ý gia cố, chèn lót tránh vỡ trong hành trình dài |
| C/O (Chứng nhận xuất xứ) | Trước khi hàng xuất | Không bắt buộc nhưng nên yêu cầu để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA; Form EUR.1 (EU), Form CPTPP/JV (Nhật), Form KV (Hàn), Form D (ASEAN) |
| Bản tự công bố sản phẩm | Trước khi hàng về cảng | Nộp theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, kèm phiếu kiểm nghiệm và CFS (Giấy chứng nhận lưu hành tự do) từ nước xuất khẩu; nên làm sớm hoặc nhập mẫu về công bố trước để tránh trễ tiến độ |
| Đăng ký kiểm tra nhà nước về ATTP | Khi hàng về đến cảng | Đăng ký với cơ quan kiểm tra chuyên ngành thuộc Bộ Công Thương theo Quyết định 1182/QĐ-BCT; có thể áp dụng phương thức kiểm tra giảm nếu đã có lịch sử nhập khẩu đạt yêu cầu |
| Nhãn phụ tiếng Việt | Trước khi lưu thông | Đủ nội dung theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP, dán trước khi đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát hải quan |
| Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS) | Khi đủ hồ sơ | Khai đúng mã HS theo nhóm 2203 và nồng độ cồn; ghi số C/O (nếu có) và số tiếp nhận bản công bố sản phẩm trên tờ khai |
4. Quy trình thủ tục nhập khẩu bia từng bước
Bước 1: Đàm phán hợp đồng, xác định mã HS và yêu cầu C/O
Ký hợp đồng mua bia, ghi rõ thương hiệu, nồng độ cồn, dung tích và xuất xứ. Với bia từ EU hay Nhật/Hàn, yêu cầu C/O ngay trong điều khoản hợp đồng để tối ưu thuế nhập khẩu – không thể xin hồi tố sau khi hàng đã lên tàu.
Bước 2: Đăng ký tự công bố sản phẩm
Nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, kèm phiếu kiểm nghiệm và CFS. Doanh nghiệp có thể nhập mẫu bia về làm công bố trước khi nhập lô hàng chính thức để rút ngắn thời gian chờ tại cảng.
Bước 3: Vận chuyển bia về cảng Việt Nam
Bia thường vận chuyển bằng container khô tiêu chuẩn 20’/40′; với bia đóng chai thủy tinh cần đóng gói, chèn lót kỹ để tránh vỡ trong quá trình vận chuyển đường dài, đặc biệt là các tuyến từ châu Âu.
Bước 4: Đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
Khi hàng về đến cảng, đăng ký kiểm tra ATTP với cơ quan chuyên ngành thuộc Bộ Công Thương. Với doanh nghiệp đã có lịch sử nhập khẩu đạt yêu cầu nhiều lần, có thể được áp dụng phương thức kiểm tra giảm, rút ngắn thời gian xử lý.
Bước 5: Khai báo hải quan, nộp thuế và thông quan
Mở tờ khai VNACCS với đầy đủ mã HS theo nồng độ cồn, số tiếp nhận bản công bố sản phẩm và số C/O (nếu có). Sau khi hải quan xác nhận, doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và VAT, đồng thời hoàn tất dán nhãn phụ trước khi đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát.
Bước 6: Nhận hàng và đưa về kho phân phối
Sau khi thông quan, doanh nghiệp nhận D/O và vận chuyển bia về kho. Với bia tươi, bia có hạn sử dụng ngắn, cần lên kế hoạch phân phối nhanh để đảm bảo chất lượng đến tay người tiêu dùng.
5. Cách tính thuế nhập khẩu bia
Bia chịu ba lớp thuế cộng dồn tương tự rượu. Ví dụ với lô bia lon nhập từ Đức (mã HS 2203.00.99, cồn 6%), giá CIF 300 triệu đồng, so sánh trường hợp có và không có C/O EVFTA:
| Khoản Thuế / Chi Phí | Không có C/O (MFN 35%) | Có C/O EVFTA (~20%) |
|---|---|---|
| Giá CIF | 300.000.000 đồng | 300.000.000 đồng |
| Thuế nhập khẩu | 35% × 300tr = 105.000.000 đồng | 20% × 300tr = 60.000.000 đồng |
| Thuế TTĐB (65%, năm 2026) | 65% × (300+105)tr = 263.250.000 đồng | 65% × (300+60)tr = 234.000.000 đồng |
| Thuế VAT (10%) | 10% × (300+105+263,25)tr = 66.825.000 đồng | 10% × (300+60+234)tr = 59.400.000 đồng |
| Tổng thuế phải nộp | 435.075.000 đồng (~435 triệu) | 353.400.000 đồng (~353 triệu) |
| Tiết kiệm khi có C/O | ~81.675.000 đồng – chênh lệch đáng kể chỉ từ một tờ C/O hợp lệ, đặc biệt có ý nghĩa với các lô hàng bia nhập khẩu số lượng lớn, thường xuyên. | |
Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Với bia, lỗi phổ biến nhất không phải ở giấy phép kinh doanh mà ở khâu công bố sản phẩm bị chậm so với tiến độ hàng về – nhiều doanh nghiệp đợi hàng cập cảng mới bắt đầu làm hồ sơ tự công bố, trong khi thời gian xử lý trung bình 5-20 ngày khiến container bị lưu bãi phát sinh phí không đáng có. Ngoài ra, với lộ trình tăng thuế TTĐB 5%/năm áp dụng chung cho mọi loại bia không phân biệt nồng độ cồn (khác với rượu), doanh nghiệp cần chủ động cập nhật kế hoạch giá bán và tồn kho theo từng năm. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics
6. Những rủi ro phổ biến trong thủ tục nhập khẩu bia
| Rủi Ro | Biểu Hiện | Cách Phòng Ngừa |
|---|---|---|
| Chưa hoàn tất tự công bố sản phẩm | Hàng về cảng nhưng chưa có Giấy tiếp nhận bản công bố – không thể mở tờ khai, phát sinh phí lưu container/lưu bãi | Nhập mẫu bia về công bố trước hoặc nộp hồ sơ công bố song song với thời gian vận chuyển lô hàng chính |
| Áp sai mã HS theo nồng độ cồn | Khai mã 2203.00.91 (≤5,8%) cho bia thực tế trên 5,8% cồn – hải quan phân loại lại, truy thu thuế chênh lệch và xử phạt khai sai | Đối chiếu nồng độ cồn trên nhãn gốc và phiếu kiểm nghiệm trước khi khai mã HS; tham vấn forwarder có kinh nghiệm nhóm hàng đồ uống |
| Nhầm lẫn áp dụng quy định của rượu | Chuẩn bị hồ sơ xin Giấy phép phân phối rượu không cần thiết – tốn thời gian, chi phí và làm chậm tiến độ nhập khẩu | Nắm rõ bia được loại trừ khỏi phạm vi điều chỉnh của Nghị định 105/2017/NĐ-CP; chỉ cần hồ sơ công bố ATTP và nhãn mác đúng quy định |
| Hư hỏng, vỡ trong vận chuyển | Bia đóng chai thủy tinh bị vỡ, móp lon do đóng gói không đạt chuẩn trên hành trình dài – phát sinh khiếu nại bảo hiểm, giảm số lượng thực nhận | Yêu cầu nhà cung cấp đóng gói theo tiêu chuẩn vận chuyển đường dài, mua bảo hiểm hàng hóa đầy đủ trước khi xuất |
| Không có C/O, bỏ lỡ ưu đãi thuế | Không yêu cầu C/O từ đầu khiến phải chịu thuế MFN cao hơn đáng kể so với mức ưu đãi FTA | Đưa điều khoản cung cấp C/O vào hợp đồng mua bán ngay từ đầu, kiểm tra C/O khớp với Invoice và B/L trước khi hàng lên tàu |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu bia
Câu hỏi 1: Nhập khẩu bia có cần giấy phép phân phối rượu không?
Không. Theo Điều 3 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, “rượu” trong văn bản này không bao gồm bia các loại. Do đó doanh nghiệp nhập khẩu bia không cần xin Giấy phép phân phối rượu như đối với rượu vang, rượu mạnh – chỉ cần thực hiện tự công bố sản phẩm và tuân thủ quy định về nhãn mác.
Câu hỏi 2: Thủ tục nhập khẩu bia cần những giấy tờ gì?
Bộ hồ sơ đầy đủ cho thủ tục nhập khẩu bia các loại gồm: Hợp đồng mua bán;
- Commercial Invoice và Packing List;
- Bill of Lading;
- C/O (nếu muốn hưởng ưu đãi FTA);
- Bản tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
- Đăng ký kiểm tra nhà nước về ATTP;
- Nhãn phụ tiếng Việt;
- Tờ khai hải quan điện tử VNACCS.
Câu hỏi 3: Có bao nhiêu loại thuế phải nộp khi nhập khẩu bia?
Bia chịu ba lớp thuế cộng dồn: (1) Thuế nhập khẩu tính trên giá CIF, từ 20% (bia đen/nâu) đến 35% (bia thường) theo MFN, thấp hơn nếu có C/O FTA; (2) Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng một mức chung cho mọi loại bia, năm 2026 là 65%, tăng dần 5%/năm đến 90% vào năm 2031; (3) VAT 10% tính trên tổng CIF cộng thuế nhập khẩu cộng TTĐB.
Câu hỏi 4: Thủ tục nhập khẩu bia mất bao lâu?
Tổng thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi bia về kho thường từ 25–45 ngày – nhanh hơn đáng kể so với rượu vì không cần xin giấy phép phân phối. Trong đó: tự công bố sản phẩm 5–20 ngày làm việc (có thể làm song song với thời gian vận chuyển); vận chuyển từ châu Á 10–15 ngày, từ châu Âu 25–30 ngày; kiểm tra ATTP và thông quan 3–7 ngày.
3W Logistics hỗ trợ thủ tục nhập khẩu bia như thế nào?
Với kinh nghiệm xử lý đa dạng nhóm hàng thực phẩm, đồ uống nhập khẩu và đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp về thủ tục nhập khẩu bia các loại – từ tư vấn pháp lý đến khi bia về đến kho phân phối.
- Tư vấn phân biệt quy định giữa bia và rượu: Xác định rõ phạm vi áp dụng của Nghị định 105/2017/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp không mất thời gian chuẩn bị hồ sơ thừa không cần thiết.
- Xác định mã HS và tính thuế thực tế trước khi đặt hàng: Xác định mã HS chính xác theo nồng độ cồn và loại bia; tính toán ba lớp thuế theo lộ trình tăng TTĐB mới nhất – giúp doanh nghiệp có con số chi phí chính xác trước khi đàm phán.
- Hỗ trợ xin C/O đúng mẫu FTA từ nhà cung cấp: Hướng dẫn nhà cung cấp EU xin Form EUR.1, Nhật Bản xin Form JV/CPTPP, Hàn Quốc xin Form KV để tối ưu chi phí thuế nhập khẩu.
- Phối hợp thực hiện tự công bố sản phẩm và kiểm tra ATTP: Chuẩn bị hồ sơ công bố song song với thời gian vận chuyển, phối hợp đăng ký kiểm tra nhà nước để tránh phát sinh phí lưu bãi tại cảng.
- Khai báo hải quan điện tử VNACCS và xử lý vướng mắc tại cửa khẩu: Khai đúng mã HS theo nồng độ cồn, phối hợp dán nhãn phụ đúng quy định trước khi thông quan.
Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng bia nhập khẩu? Dù thủ tục nhập khẩu bia đơn giản hơn rượu, doanh nghiệp vẫn cần xử lý đúng trình tự công bố sản phẩm, mã HS theo nồng độ cồn và tối ưu C/O FTA trong bối cảnh thuế TTĐB tăng dần mỗi năm. Chúng tôi đồng hành từ bước chuẩn bị hồ sơ đến khi hàng về đến kho – giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan và tránh những chi phí phát sinh không cần thiết. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: quote@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com

Ms. Apple là CCO (Giám đốc Kinh doanh) tại 3W Logistics, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sales và điều hành hoạt động kinh doanh.
Tại 3W Logistics, Ms. Apple phụ trách định hướng chiến lược kinh doanh, phát triển khách hàng doanh nghiệp, quản lý đội ngũ hơn 50 nhân viên sales và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực logistics.
Với kinh nghiệm thực tế trong quản lý sales và phát triển thị trường, Ms. Apple thường chia sẻ các góc nhìn chuyên môn về giải pháp logistics cho doanh nghiệp, vận tải quốc tế, freight forwarding, quản lý khách hàng, phát triển tuyến dịch vụ và chiến lược tăng trưởng trong ngành logistics.
-
3W Logistics tuyển dụng AIRFREIGHT SPECIALIST làm việc tại TP.HCM, HÀ NỘI
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
Công ty 3W Logistics tuyển dụng Business Analyst
- 34 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
- 3W Logistics
-
Tuyển dụng nhân viên Pricing – Check giá hãng tàu
- Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- 3W Logistics co.,ltd