Quy cách đóng gói tôm xuất khẩu là bộ yêu cầu về nhiệt độ cấp đông, hình thức đóng gói, khối lượng và nhãn mác mà nhà máy chế biến thủy sản phải hoàn tất trước khi xuất hàng đi container lạnh. Tôm đông lạnh là mặt hàng thủy sản dễ hư hỏng nhất trong nhóm hàng lạnh vì rất nhạy với nhiệt độ và thời gian gián đoạn chuỗi lạnh, trong khi ba thị trường lớn của tôm Việt Nam hiện nay – Trung Quốc, Mỹ và EU – đều có yêu cầu riêng khắt khe về đăng ký cơ sở chế biến, thuế nhập khẩu và truy xuất nguồn gốc.

Bài viết này 3W Logistics tổng hợp toàn bộ quy cách đóng gói tôm xuất khẩu theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành tính đến tháng 9/2026 – từ Luật An toàn thực phẩm 2010 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Nghị định 37/2026/NĐ-CP về nhãn hàng hóa, đến TCVN 12614:2019 về tôm sú, tôm thẻ chân trắng đông lạnh và TCVN 5835:1994 về tôm thịt đông lạnh IQF xuất khẩu – kèm yêu cầu riêng của các thị trường nhập khẩu chính, từ góc nhìn của đơn vị forwarder có hơn 10 năm kinh nghiệm vận chuyển hàng lạnh xuất khẩu.

1. Tại sao quy cách đóng gói tôm xuất khẩu quan trọng hàng đầu?

Tôm đông lạnh phải duy trì nhiệt độ tâm sản phẩm ở mức rất thấp trong suốt hành trình, từ khi ra khỏi kho lạnh nhà máy, xếp container lạnh, vận chuyển đường biển kéo dài 15-35 ngày tùy thị trường, đến khi vào kho lạnh của người mua. Chỉ một khoảng thời gian ngắn đứt chuỗi lạnh – do container mất điện, chờ thông quan lâu hoặc xếp dỡ chậm tại cảng trung chuyển – cũng đủ làm tôm bị giảm chất lượng, chảy nước, biến màu (đốm đen) hoặc tái kết tinh đá, dẫn đến bị hạ cấp hoặc từ chối nhận hàng.

quy cách đóng gói tôm xuất khẩu

Ngoài yếu tố bảo quản lạnh, quy cách đóng gói tôm xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời ba nhóm yêu cầu:

  • Yêu cầu pháp lý trong nước: Luật An toàn thực phẩm 2010 cùng Nghị định 15/2018/NĐ-CP (đang tiếp tục áp dụng trong thời gian chờ Luật An toàn thực phẩm sửa đổi); Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/1/2026 về ghi nhãn hàng hóa; quy định về cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu do Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quản lý theo Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT và các thông tư sửa đổi.
  • Yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật: TCVN 12614:2019 về tôm sú, tôm thẻ chân trắng đông lạnh, TCVN 5835:1994 về tôm thịt đông lạnh IQF xuất khẩu, cùng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm HACCP bắt buộc tại mọi nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu.
  • Yêu cầu của nước nhập khẩu: Đăng ký danh sách doanh nghiệp xuất khẩu theo Lệnh 248 của Hải quan Trung Quốc (GACC), chứng thư kiểm dịch và chứng nhận an toàn thực phẩm do Nafiqpm cấp cho lô hàng đi EU, và tuân thủ mức thuế chống bán phá giá hiện hành khi xuất sang Mỹ.

Lưu ý quan trọng: Từ ngày 23/1/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Bao bì thương phẩm đã in đúng quy định cũ trước ngày 23/1/2026 được tiếp tục sử dụng nhưng không quá hai năm kể từ ngày này. Doanh nghiệp còn tồn kho thùng carton in theo mẫu cũ cần rà soát lại nội dung nhãn trước khi đóng lô hàng mới, vì quy cách đóng gói tôm xuất khẩu đúng chuẩn kỹ thuật vẫn có thể bị người mua từ chối nếu nhãn mác không khớp hợp đồng và chứng thư kiểm dịch.

2. Tiêu chuẩn chất lượng tôm trước khi đóng gói

Quy cách đóng gói tôm xuất khẩu chỉ có ý nghĩa khi tôm đưa vào cấp đông và đóng gói đã đạt chuẩn theo TCVN 12614:2019 và các quy định về an toàn thực phẩm thủy sản. Nhiều lô hàng bị đối tác trả về hoặc yêu cầu tái chế biến vì cấp đông không đúng quy trình hoặc dư lượng kháng sinh vượt ngưỡng.

Tiêu ChíYêu Cầu Đạt ChuẩnLoại Bỏ / Hạ Cấp Khi
Nhiệt độ cấp đôngCấp đông nhanh (IQF hoặc block) cho đến khi nhiệt độ tâm sản phẩm đạt tối thiểu -18°C; bảo quản và vận chuyển liên tục ở nhiệt độ -18°C hoặc thấp hơn theo TCVN 12614:2019Nhiệt độ tâm không đạt trước khi đóng thùng, hoặc bị gián đoạn chuỗi lạnh trong quá trình vận chuyển gây tái kết tinh đá và giảm chất lượng cơ lý
Trạng thái cảm quanCỡ, loài đồng đều; màu sắc đặc trưng của loài; thịt săn chắc, có tính đàn hồi sau khi rã đông; không có đốm đen, không bị mất nước (khô)Xuất hiện đốm đen (melanosis), thịt mủn hoặc mất nước – dấu hiệu bảo quản nguyên liệu không đạt trước khi chế biến
Phân cỡ (size)Phân cỡ theo số con/pound hoặc con/kg đúng bảng cỡ tiêu chuẩn (ví dụ 16/20, 21/25, 26/30, 31/40, 41/50, 51/60, 61/70…); đồng đều trong từng đơn vị đóng góiCỡ không đồng đều hoặc sai lệch với cỡ ghi trên nhãn – người mua trừ giá hoặc yêu cầu phân cỡ lại toàn bộ lô
Dư lượng kháng sinh, hóa chấtĐạt giới hạn tối đa cho phép (MRL) của nước nhập khẩu đối với các chỉ tiêu như chloramphenicol, nitrofurans, tổng sulfit; có phiếu kiểm nghiệm từ phòng thử nghiệm được công nhận cho từng lô xuất khẩuPhát hiện dư lượng vượt MRL – lô hàng bị cảnh báo, trả về hoặc đưa vào diện kiểm tra tăng cường tại các lần xuất khẩu tiếp theo
Tỷ lệ mạ băng (glazing)Tỷ lệ lớp băng phủ ngoài đúng công bố trên nhãn (ví dụ 10%, 20%), lớp nước đá phải bao phủ đồng đều toàn bộ sản phẩmTỷ lệ mạ băng thực tế cao hơn công bố – vi phạm quy định về khối lượng tịnh và có thể bị coi là gian lận thương mại tại nhiều thị trường
Nguồn gốc nguyên liệuTôm nuôi có hồ sơ vùng nuôi, mã số cơ sở nuôi và lịch sử sử dụng kháng sinh/thức ăn theo yêu cầu truy xuất nguồn gốc của Nafiqpm và nước nhập khẩuThiếu hồ sơ vùng nuôi hoặc mã số ao nuôi – lô hàng không đủ điều kiện xin chứng thư xuất khẩu sang EU hoặc bị GACC yêu cầu bổ sung hồ sơ

3. Tiêu chuẩn bao bì đóng gói tôm đông lạnh xuất khẩu

Đây là phần cốt lõi của quy cách đóng gói tôm xuất khẩu. Theo TCVN 12614:2019 và TCVN 5835:1994, tôm đông lạnh xuất khẩu chủ yếu được đóng theo hai hình thức: đông block (tôm đóng thành khối cùng nước trong khay) hoặc đông rời IQF (từng con tôm cấp đông riêng lẻ), mỗi hình thức có quy cách bao bì và khối lượng riêng theo thỏa thuận hợp đồng.

Thông Số Bao BìYêu Cầu Cụ ThểLý Do / Ghi Chú
Tôm đông blockĐóng trong khay nhôm hoặc khuôn nhựa cùng nước sạch, khối lượng phổ biến 1,8 kg hoặc 2 kg/khay; bọc túi PE trước khi cho vào thùng cartonLớp nước đá bao quanh khối tôm giúp hạn chế oxy hóa và mất nước trong quá trình bảo quản dài ngày, phù hợp lô hàng đi xa
Tôm IQF (đông rời)Đóng túi PE kín khí hoặc hút chân không, khối lượng phổ biến 1 kg hoặc 2 kg/túi cho hàng chế biến sâu, hoặc túi lớn 10 kg cho hàng nguyên liệu bán buônTôm rời, không dính vào nhau, tiện cho nhà nhập khẩu chia nhỏ theo nhu cầu bán lẻ hoặc chế biến tiếp
Thùng carton bên ngoàiCarton chịu ẩm, có lớp phủ sáp hoặc màng chống thấm; khối lượng tịnh mỗi thùng phổ biến 10 kg hoặc 12 kg (block) hoặc theo bội số của túi IQF; đai nẹp chắc chắn sau khi đóngCarton không đủ độ bền cơ học dễ bị mềm, sụp khi tiếp xúc hơi ẩm và nước đá tan trong container lạnh
Vật liệu bao góiTúi PE và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp thực phẩm phải sạch, không mùi hôi dầu hay mùi lạ khác, đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩmVật liệu bao gói ám mùi lạ có thể truyền sang sản phẩm trong quá trình bảo quản dài ngày ở nhiệt độ âm sâu
Xếp thùng trên palletXếp thùng cùng cỡ, cùng hạng trên pallet nhựa hoặc pallet gỗ đã xử lý, quấn màng co giữ ổn định khối hàng trước khi đưa vào kho lạnh hoặc containerGiúp luồng khí lạnh lưu thông đều trong container, hạn chế điểm nóng cục bộ làm tôm ở một số vị trí bị rã đông cục bộ
Container lạnh (reefer)Cài đặt nhiệt độ -18°C hoặc thấp hơn theo yêu cầu hợp đồng; kiểm tra máy lạnh, gioăng cửa và bộ ghi nhiệt độ (data logger) trước khi đóng hàng; không xếp hàng vượt vạch luồng khí lạnhData logger là bằng chứng đối chiếu khi có tranh chấp về chất lượng do đứt chuỗi lạnh trong quá trình vận chuyển

4. Yêu cầu nhãn mác bắt buộc trên bao bì tôm xuất khẩu

Nhãn mác trên bao bì tôm phải đáp ứng đồng thời Nghị định 37/2026/NĐ-CP, quy định ghi nhãn thủy sản đông lạnh và yêu cầu riêng của nước nhập khẩu. Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo pháp luật nước nhập khẩu, hợp đồng và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời không được thể hiện hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm.

Thông Tin Trên NhãnNội Dung Bắt BuộcLưu Ý Thực Tế
Tên sản phẩm và dạng chế biếnTên khoa học và tên thương mại bằng tiếng Anh (ví dụ Frozen Black Tiger Shrimp, Litopenaeus vannamei); dạng chế biến (HOSO, HLSO, PD, PUD, PTO, Nobashi…) và cỡ (size) đúng hợp đồngKhông ghi chung chung “Frozen Shrimp” – cần ghi rõ tên khoa học, dạng chế biến và cỡ để khớp với chứng thư kiểm dịch và hồ sơ hải quan
Mã số cơ sở chế biếnMã số doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu (DL) do cơ quan thẩm quyền cấp, và mã số đăng ký với hải quan nước nhập khẩu khi có yêu cầu (ví dụ mã GACC đối với thị trường Trung Quốc)Thiếu hoặc sai mã số cơ sở khiến lô hàng không được thông quan, đặc biệt với các thị trường quản lý danh sách doanh nghiệp xuất khẩu
Xuất xứ hàng hóa“Product of Vietnam”; ghi thêm mã vùng nuôi khi hợp đồng hoặc chương trình truy xuất yêu cầuXuất xứ trên nhãn phải khớp C/O, chứng thư kiểm dịch và hồ sơ hải quan để tránh bị giữ hàng kiểm tra đối chiếu
Khối lượng tịnh và tỷ lệ mạ băngNet weight không tính lớp băng (ví dụ “Net weight: 10 kg, Glazing 20%”); gross weight ghi rõ nétTỷ lệ mạ băng công bố sai hoặc không ghi rõ là lỗi thường bị hải quan và cơ quan kiểm tra chất lượng của nước nhập khẩu bắt lỗi đầu tiên
Ngày sản xuất, số lô và hạn sử dụngNgày sản xuất, số lô (batch/lot code) gắn với hồ sơ nguyên liệu và mẻ cấp đông, hạn sử dụng theo điều kiện bảo quản -18°CSố lô là căn cứ chính để truy xuất khi có sự cố an toàn thực phẩm hoặc khiếu nại chất lượng từ người mua
Hướng dẫn bảo quảnGhi rõ “Bảo quản ở nhiệt độ -18°C hoặc thấp hơn, không tái đông sau khi rã đông” hoặc nội dung tương đương bằng ngôn ngữ nước nhập khẩuNhiều thị trường bán lẻ yêu cầu cảnh báo an toàn thực phẩm này là nội dung bắt buộc trên bao bì hàng đông lạnh

5. Quy cách đóng gói tôm xuất khẩu theo từng thị trường

Quy cách đóng gói tôm xuất khẩu có sự khác biệt rõ rệt giữa các thị trường, cả về hình thức đóng gói lẫn thủ tục đăng ký. Doanh nghiệp cần thống nhất với đối tác ngay từ khi đàm phán hợp đồng để tránh phát sinh chi phí đóng gói lại hoặc bị giữ hàng tại cảng đến.

Xuất khẩu sang Trung Quốc (Registration and Basic Requirements – GACC)

Trung Quốc hiện là thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam. Doanh nghiệp chế biến phải nằm trong danh sách được Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) phê duyệt theo Lệnh 248, mã số đăng ký phải thể hiện trên nhãn và tờ khai hải quan điện tử. Với thị trường này, hình thức đóng block phổ biến hơn IQF do phù hợp thói quen chế biến lại tại nhà máy hoặc nhà hàng nhập khẩu.

Xuất khẩu sang Mỹ (Anti-Dumping Duty Compliance)

Tôm nước ấm đông lạnh Việt Nam xuất sang Mỹ chịu thuế chống bán phá giá theo kết quả rà soát hành chính định kỳ của Bộ Thương mại Mỹ (DOC); mức thuế áp dụng khác nhau giữa các doanh nghiệp có thuế suất riêng và mức thuế suất toàn quốc, được cập nhật qua từng đợt rà soát (POR) hằng năm. Ngoài quy cách đóng gói đạt chuẩn, doanh nghiệp cần theo dõi sát kết quả các đợt rà soát này để tính đúng chi phí khi chào giá và ký hợp đồng.

Xuất khẩu sang EU (Catch Certificate và Health Certificate)

Lô hàng đi EU cần chứng thư an toàn thực phẩm (Health Certificate) do Nafiqpm cấp và, với thành phần có nguồn gốc khai thác tự nhiên, cần giấy chứng nhận khai thác (Catch Certificate) theo quy định chống khai thác IUU. Việt Nam vẫn đang trong quá trình khắc phục cảnh báo “thẻ vàng” IUU của EU, nên hồ sơ truy xuất nguồn gốc nguyên liệu càng đầy đủ, quá trình xin chứng thư và thông quan tại cảng đến càng thuận lợi.

Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Với các lô tôm đông lạnh xuất khẩu, rủi ro phát sinh nhiều nhất không nằm ở chất lượng tôm tại nhà máy mà nằm ở chuỗi lạnh sau khi rời kho: container lạnh cài sai nhiệt độ hoặc gặp sự cố mà không phát hiện kịp, tỷ lệ mạ băng thực tế không khớp nhãn công bố, và hồ sơ vùng nuôi thiếu chi tiết khi thị trường đích yêu cầu truy xuất chặt. Ba vấn đề này đều phòng ngừa được nếu kiểm tra máy lạnh, dán nhãn đúng chuẩn và chuẩn bị hồ sơ ngay từ khi hàng còn ở kho nhà máy. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics

6. Những lỗi phổ biến trong quy cách đóng gói tôm xuất khẩu

Lỗi Phổ BiếnHậu Quả Thực TếCách Phòng Ngừa
Đứt chuỗi lạnh trong quá trình chờ đóng hàng hoặc thông quanTái kết tinh đá, giảm độ đàn hồi và chất lượng cảm quan, có thể bị từ chối nhận hàng khi kiểm tra tại cảng đếnHạn chế thời gian tôm ở nhiệt độ thường trước khi vào kho lạnh hoặc container; gắn data logger theo dõi nhiệt độ xuyên suốt hành trình
Tỷ lệ mạ băng thực tế cao hơn công bố trên nhãnKhối lượng tịnh thực tế thấp hơn khai báo, bị coi là gian lận thương mại và có thể bị phạt hoặc từ chối nhận hàngKiểm tra tỷ lệ mạ băng ngẫu nhiên trên từng mẻ sản xuất, đối chiếu với tỷ lệ đã công bố trong hợp đồng và trên nhãn
Xếp container không đúng luồng khí lạnhĐiểm nóng cục bộ trong container khiến một phần hàng bị rã đông cục bộ, ảnh hưởng chất lượng cả lô khi kiểm tra tại cảng đếnXếp hàng theo hướng dẫn luồng khí của container lạnh, chừa khoảng trống theo quy định, không xếp cao quá vạch an toàn
Thiếu hồ sơ vùng nuôi hoặc mã số cơ sở nuôiKhông xin được chứng thư xuất khẩu đi EU đúng hạn, hoặc bị GACC yêu cầu bổ sung hồ sơ làm chậm thông quan tại Trung QuốcLưu trữ đầy đủ hồ sơ vùng nuôi, mã số ao nuôi và lịch sử sử dụng kháng sinh ngay từ khâu thu mua nguyên liệu
Nhãn mác không khớp chứng thư hoặc còn theo mẫu quy định cũNhãn lệch chứng thư kiểm dịch, C/O hoặc hợp đồng làm kéo dài thời gian thông quan; nhãn thiếu nội dung theo yêu cầu người mua bị từ chốiĐối chiếu nhãn với hợp đồng, chứng thư, C/O và Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi in hàng loạt; xử lý tồn kho bao bì in mẫu cũ

FAQ – Câu hỏi thường gặp về quy cách đóng gói tôm xuất khẩu

Câu hỏi 1: Tôm đông block và tôm IQF khác nhau như thế nào khi đóng gói?

Tôm đông block được đóng cùng nước trong khay và cấp đông thành một khối cứng, lớp nước đá bao quanh giúp bảo vệ tôm khỏi oxy hóa và mất nước trong hành trình dài ngày, phù hợp lô hàng số lượng lớn đi xa. Tôm IQF được cấp đông rời từng con trước khi đóng túi, giúp tôm không dính vào nhau và tiện cho nhà nhập khẩu chia nhỏ theo nhu cầu bán lẻ hoặc chế biến tiếp. Lựa chọn hình thức nào phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng và mục đích sử dụng của người mua.

Câu hỏi 2: Nhãn mác tôm xuất khẩu hiện nay theo Nghị định nào?

Từ ngày 23/1/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Nhãn hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo pháp luật nước nhập khẩu, hợp đồng và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời không được có hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền. Bao bì in đúng quy định cũ trước ngày 23/1/2026 được dùng tiếp nhưng không quá hai năm kể từ ngày này.

Câu hỏi 3: Xuất khẩu tôm sang Mỹ hiện chịu mức thuế chống bán phá giá như thế nào?

Mức thuế chống bán phá giá đối với tôm nước ấm đông lạnh Việt Nam xuất sang Mỹ được xác định qua các đợt rà soát hành chính định kỳ (POR) của Bộ Thương mại Mỹ (DOC), với mức thuế khác nhau giữa nhóm doanh nghiệp có thuế suất riêng và mức thuế suất toàn quốc áp cho các doanh nghiệp không chứng minh được điều kiện hưởng thuế riêng. Vì mức thuế thay đổi theo từng đợt rà soát và có thể điều chỉnh giữa kết luận sơ bộ và kết luận cuối cùng, doanh nghiệp cần cập nhật thông tin từ Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) hoặc VASEP ngay trước khi chào giá và ký hợp đồng.

Câu hỏi 4: Mã HS của tôm xuất khẩu và thuế xuất khẩu hiện hành như thế nào?

Tôm đông lạnh thuộc nhóm HS 0306, phân nhóm phổ biến 0306.17 (tôm shrimp và prawn khác, đông lạnh); tôm chế biến hoặc bảo quản khác thuộc nhóm HS 1605.21 và 1605.29. Theo biểu thuế xuất khẩu hiện hành, tôm và các sản phẩm từ tôm xuất khẩu áp dụng thuế suất xuất khẩu 0%, doanh nghiệp cần áp đúng mã HS chi tiết theo dạng chế biến (nguyên con, bóc vỏ, tẩm bột…) để khai báo hải quan và xin ưu đãi thuế nhập khẩu theo FTA tại nước đến chính xác.

3W Logistics hỗ trợ xuất khẩu tôm như thế nào?

Là công ty giao nhận vận tải có đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ và hơn 10 năm kinh nghiệm vận chuyển hàng lạnh xuất khẩu, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho nhà máy chế biến, doanh nghiệp và thương nhân xuất khẩu tôm – từ tư vấn quy cách đóng gói tôm xuất khẩu đến khi lô hàng thông quan và giao đến kho lạnh người mua tại nước nhập khẩu.

Giải pháp xuất khẩu trọn gói từ 3W Logistics:

  • Tư vấn quy cách đóng gói và kiểm tra hồ sơ trước khi đóng hàng: Rà soát bao bì, tỷ lệ mạ băng, nhãn mác và hồ sơ vùng nuôi trước khi đóng container lạnh, giúp phát hiện lỗi sớm thay vì phát hiện tại cảng đến.
  • Booking container lạnh và giám sát nhiệt độ xuyên suốt hành trình: Kiểm tra máy lạnh, cài đặt nhiệt độ đúng yêu cầu hợp đồng, gắn data logger theo dõi nhiệt độ để có bằng chứng khi cần đối chiếu.
  • Vận chuyển đường biển sang Trung Quốc, Mỹ, EU, Nhật Bản và các thị trường khác: Tối ưu lộ trình, thời gian vận chuyển và chi phí theo từng thị trường và từng hình thức đóng gói.
  • Khai báo hải quan và chuẩn bị bộ chứng từ: Hỗ trợ chứng thư kiểm dịch, C/O, chứng nhận an toàn thực phẩm và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu (như GACC) khi thị trường yêu cầu.
  • Hỗ trợ hồ sơ truy xuất lô hàng và xử lý khiếu nại: Lưu trữ dữ liệu nhiệt độ, phiếu cân, số lô và chứng từ từng lô để giải quyết nhanh khi người mua khiếu nại về chất lượng hoặc khối lượng.

Tại sao chọn 3W Logistics cho lô tôm xuất khẩu? Quy cách đóng gói đúng chuẩn mới chỉ là điều kiện cần. Một lô tôm đóng gói đạt chuẩn vẫn có thể bị khiếu nại nếu chuỗi lạnh bị gián đoạn, tỷ lệ mạ băng không khớp nhãn hoặc hồ sơ vùng nuôi không đủ đáp ứng yêu cầu thị trường đích. Chúng tôi kiểm soát toàn bộ chuỗi từ kho lạnh nhà máy đến khi giao hàng, không chỉ đặt tàu và làm tờ khai. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể về lộ trình và chi phí cho lô hàng tôm xuất khẩu tiếp theo.

Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com