Quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu là bộ yêu cầu về gấp xếp, túi polybag, thùng carton, tỷ lệ size và nhãn mác mà nhà máy may phải hoàn tất trước khi giao hàng cho khách. Dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với Mỹ, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc là các thị trường lớn nhất, nhưng mỗi thị trường lại có bộ quy định riêng về nhãn thành phần sợi, cảnh báo an toàn túi nilon và hóa chất hạn chế trên sản phẩm, trong khi chính sách thuế quan của Mỹ với hàng dệt may Việt Nam vẫn đang thay đổi liên tục trong năm 2026.

Bài viết này 3W Logistics tổng hợp toàn bộ quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành tính đến tháng 9/2026 – từ Nghị định 37/2026/NĐ-CP về nhãn hàng hóa, đến TCVN 4896:2009 về ghi nhãn vải dệt và TCVN 2106:2007 về ký hiệu hướng dẫn sử dụng trên nhãn – kèm yêu cầu riêng của các thị trường nhập khẩu chính, từ góc nhìn của đơn vị forwarder có hơn 10 năm kinh nghiệm vận chuyển hàng dệt may xuất khẩu.

1. Tại sao quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu quan trọng hàng đầu?

Khác với nông sản hay thủy sản, rủi ro lớn nhất của hàng may mặc xuất khẩu không phải là hư hỏng do môi trường mà là sai lệch giữa đơn hàng thực tế và yêu cầu đóng gói (packing list) của khách mua – sai tỷ lệ size trong thùng, thiếu mã vạch, nhãn thành phần sợi không đúng chuẩn thị trường đích, hoặc túi nilon không có cảnh báo an toàn theo luật nước nhập khẩu. Với hàng thời trang theo mùa vụ, một lô hàng bị giữ tại cảng đến để kiểm tra lại đóng gói có thể khiến khách mua lỡ mùa bán hàng và hủy đơn.

quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu

 

 

Ngoài yêu cầu về đóng gói theo đơn hàng, quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời ba nhóm yêu cầu:

  • Yêu cầu pháp lý trong nước: Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/1/2026 về ghi nhãn hàng hóa; Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi bởi Luật số 78/2025/QH15 (hiệu lực từ 1/1/2026).
  • Yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật: TCVN 4896:2009 về ghi nhãn vải dệt, TCVN 2106:2007 (ISO 3758:2005) về ký hiệu trên nhãn hướng dẫn sử dụng bằng hình vẽ (giặt, tẩy, sấy, là, giặt khô).
  • Yêu cầu của nước nhập khẩu: Quy định ghi nhãn thành phần sợi và nhãn hướng dẫn sử dụng riêng của từng thị trường (Textile Fiber Products Identification Act và Care Labeling Rule tại Mỹ, Quy định (EU) 1007/2011 về tên sợi dệt tại EU), cảnh báo an toàn túi nilon đối với hàng có bao bì kín khí, và các hạn chế hóa chất như thuốc nhuộm azo, formaldehyde theo REACH tại EU.

Lưu ý quan trọng: Từ ngày 23/1/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Bao bì thương phẩm đã in đúng quy định cũ trước ngày 23/1/2026 được tiếp tục sử dụng nhưng không quá hai năm kể từ ngày này. Doanh nghiệp may mặc còn tồn kho thùng carton, mác giấy in theo mẫu cũ cần rà soát lại nội dung nhãn trước khi đóng lô hàng mới, vì quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu đúng chuẩn kỹ thuật vẫn có thể bị khách hàng từ chối nếu nhãn mác không khớp đơn hàng và tiêu chuẩn kỹ thuật (tech pack) đã duyệt.

2. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đóng gói

Quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu chỉ có ý nghĩa khi sản phẩm đưa vào đóng gói đã qua kiểm tra chất lượng cuối chuyền (final QC) và đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo tech pack của khách hàng. Nhiều lô hàng bị khách từ chối nhận không phải vì chất lượng may mà vì lỗi đóng gói không được kiểm tra kỹ trước khi xuất xưởng.

Tiêu ChíYêu Cầu Đạt ChuẩnLoại Bỏ / Hạ Cấp Khi
Kiểm tra ngoại quan (final QC)Đường may, form dáng, màu sắc đúng mẫu duyệt (approved sample); áp dụng tiêu chuẩn kiểm hàng theo mức chấp nhận lỗi (AQL) đã thỏa thuận với khách, thường AQL 2.5 cho lỗi thứ yếuVượt số lỗi cho phép theo AQL đã thỏa thuận – lô hàng bị từ chối xuất xưởng hoặc yêu cầu kiểm 100% lại
Kim loại và vật lạ (metal detection)Quét máy dò kim loại 100% sản phẩm trước khi đóng gói, đặc biệt với hàng trẻ em và hàng đi Mỹ, Nhật Bản; lưu hồ sơ kết quả quét theo từng lôPhát hiện kim gãy hoặc vật kim loại lạ trong sản phẩm – vi phạm an toàn nghiêm trọng, đặc biệt với hàng trẻ em
Độ co rút và độ bền màuĐạt các chỉ tiêu độ co rút khi giặt, độ bền màu với ánh sáng và giặt theo yêu cầu kỹ thuật của khách hàng (thường tham chiếu tiêu chuẩn AATCC hoặc ISO tương ứng)Không đạt chỉ tiêu độ co rút hoặc phai màu vượt ngưỡng – hàng bị trả về hoặc yêu cầu bồi thường sau khi bán ra thị trường
Hóa chất hạn chếKhông chứa hoặc dưới ngưỡng cho phép các chất hạn chế theo yêu cầu thị trường đích, như thuốc nhuộm azo phân giải ra amin thơm, formaldehyde tự do, kim loại nặng trong khóa kéo và nútVượt ngưỡng hóa chất hạn chế theo REACH (EU) hoặc quy định tương ứng tại Mỹ – lô hàng bị thu hồi hoặc từ chối nhập khẩu
Đúng tỷ lệ size, màu theo đơn hàngSố lượng theo từng size, màu khớp chính xác với đơn hàng (purchase order) và bảng phân bổ (size/color ratio) đã xác nhậnThiếu hụt hoặc dư thừa số lượng theo size/màu – gây khó khăn cho khách khi phân phối đến từng cửa hàng theo kế hoạch bán hàng

3. Tiêu chuẩn bao bì đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu

Đây là phần cốt lõi của quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu. Không có một TCVN duy nhất quy định chi tiết cách đóng gói hàng may mặc; trong thực tế, quy cách đóng gói do khách hàng quy định cụ thể trong tài liệu đóng gói (packing guideline) đi kèm đơn hàng, nhà máy Việt Nam thực hiện theo đúng tài liệu này kết hợp với các quy định an toàn bắt buộc của nước nhập khẩu.

Thông Số Bao BìYêu Cầu Cụ ThểLý Do / Ghi Chú
Gấp xếp sản phẩm (folding)Gấp theo kích thước và cách gấp chuẩn của khách (flat pack hoặc hanging), cài ghim nhựa hoặc giấy chèn lưng (tissue paper, chipboard) giữ form theo yêu cầuGấp sai cách hoặc thiếu giấy chèn làm sản phẩm nhăn, mất form khi đến tay khách hàng, đặc biệt với hàng sơ mi và áo khoác
Túi polybagTúi PE trong suốt đóng từng sản phẩm; với thị trường Mỹ, túi có kích thước hở miệng trên 127 mm (5 inch) hoặc dùng cho sản phẩm trẻ em phải có dòng cảnh báo nguy cơ ngạt thở (suffocation warning) in trên túiThiếu cảnh báo an toàn túi nilon là lỗi phổ biến bị hải quan hoặc bộ phận kiểm hàng của khách Mỹ bắt lỗi ngay khi nhận hàng
Đóng theo tỷ lệ size (assortment packing)Mỗi thùng carton đóng theo tỷ lệ size cố định (ví dụ 2-S/4-M/4-L/2-XL) đúng bảng phân bổ của khách; không trộn lẫn màu hoặc mã hàng khác nhau trong cùng một thùng trừ khi có chỉ định solid pack theo sizeĐóng sai tỷ lệ khiến khách không thể phân phối hàng đến các cửa hàng theo kế hoạch bán hàng đã định sẵn
Thùng carton bên ngoàiCarton 3 hoặc 5 lớp tùy trọng lượng, kích thước theo chuẩn khách hàng để tối ưu xếp container; in shipping mark gồm mã đơn hàng, số thùng, tổng số thùng, cảng đích trên hai mặt bênShipping mark rõ ràng giúp nhận diện nhanh khi bốc dỡ và tránh nhầm lẫn giữa các đơn hàng khác nhau tại cảng trung chuyển
Xếp hàng trong containerXếp chắc chắn, chèn lót góc và giữa các lớp thùng để tránh xô lệch; với hàng treo (Garment on Hanger – GOH) dùng thanh treo chuyên dụng gắn trên trần container thay vì đóng thùngHàng GOH giữ nguyên form treo, giảm công ủi lại tại kho khách hàng nhưng cần container chuyên dụng và chi phí cao hơn hàng đóng thùng
Kiểm soát độ ẩm trong containerĐặt túi hút ẩm trong container với hành trình dài ngày hoặc tuyến đi qua vùng khí hậu ẩm, đặc biệt với hàng có thành phần cotton hoặc len dễ hút ẩm sinh mùi mốcHàng bị ẩm mốc trong container kín có thể phải giặt lại toàn bộ lô trước khi đưa ra bán, phát sinh chi phí và trễ hạn giao hàng

4. Yêu cầu nhãn mác bắt buộc trên sản phẩm may mặc xuất khẩu

Nhãn mác trên sản phẩm may mặc phải đáp ứng đồng thời Nghị định 37/2026/NĐ-CP, TCVN 4896:2009, TCVN 2106:2007 và quy định ghi nhãn thành phần sợi, hướng dẫn sử dụng riêng của nước nhập khẩu. Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo pháp luật nước nhập khẩu, hợp đồng và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời không được thể hiện hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm.

Thông Tin Trên NhãnNội Dung Bắt BuộcLưu Ý Thực Tế
Thành phần sợi (fiber content)Tỷ lệ phần trăm từng loại sợi theo thứ tự giảm dần (ví dụ 95% Cotton, 5% Elastane); tại Mỹ theo Textile Fiber Products Identification Act, tại EU theo Quy định (EU) 1007/2011 về tên sợi dệtGhi sai tỷ lệ hoặc dùng tên sợi không đúng danh mục quy định của thị trường đích là lỗi ghi nhãn bị xử phạt phổ biến nhất với hàng dệt may nhập khẩu vào Mỹ và EU
Xuất xứ hàng hóa (country of origin)“Made in Vietnam” gắn cố định, bền vững trên sản phẩm (may hoặc in trực tiếp, không dùng nhãn dán dễ bong tróc)Xuất xứ phải phản ánh đúng công đoạn sản xuất thực tế tại Việt Nam theo quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu, không chỉ dựa vào nơi đặt nhãn
Nhãn hướng dẫn sử dụng (care label)Ký hiệu giặt, tẩy, sấy, là, giặt khô theo TCVN 2106:2007 (ISO 3758:2005) hoặc hệ ký hiệu tương ứng của thị trường đích (ví dụ ASTM tại Mỹ); nhãn phải bền, không phai mờ trong suốt vòng đời sản phẩmMột số thị trường (Mỹ) chấp nhận ký hiệu quốc tế nhưng có yêu cầu riêng về ngôn ngữ và độ bền của nhãn theo Care Labeling Rule
Tên và địa chỉ nhà sản xuất, nhập khẩuTên hoặc số đăng ký (RN/CA Number tại Mỹ) của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc nhà bán lẻ chịu trách nhiệm về sản phẩmVới hàng gia công theo đơn đặt hàng của thương hiệu nước ngoài, thông tin này thường do khách hàng cung cấp sẵn trong tech pack
Mã vạch và mã hàng (barcode/SKU)Mã vạch UPC/EAN in trên hangtag hoặc mác dán, khớp với hệ thống quản lý kho của khách hàng; mã SKU theo từng size, màu riêng biệtMã vạch sai hoặc không quét được khiến khách hàng không nhập được hàng vào hệ thống bán lẻ, dù chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu
Nội dung không được thể hiệnKhông có hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CPRà soát cả họa tiết in trên mác cổ, hangtag và bao bì trước khi in hàng loạt, vì mác đã in sai rất khó xử lý lại trên số lượng lớn

5. Quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu theo từng thị trường

Quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu khác nhau rõ rệt theo yêu cầu riêng của từng thị trường và từng khách hàng. Nhà máy cần rà soát kỹ tài liệu đóng gói (packing guideline) đính kèm mỗi đơn hàng, vì cùng một khách hàng có thể có yêu cầu khác nhau giữa các mùa hoặc các thị trường phân phối.

Xuất khẩu sang Mỹ (Textile Labeling và Chính Sách Thuế Quan)

Mỹ là thị trường lớn nhất của dệt may Việt Nam. Về nhãn mác, hàng phải tuân thủ Textile Fiber Products Identification Act và Care Labeling Rule về thành phần sợi, xuất xứ và hướng dẫn sử dụng; túi polybag đóng gói sản phẩm cần cảnh báo an toàn theo quy định liên bang. Về thuế quan, từ ngày 7/8/2025 Mỹ áp thuế đối ứng 20% với phần lớn hàng dệt may Việt Nam; sau phán quyết của Tòa án Tối cao Hoa Kỳ ngày 20/2/2026 về phạm vi thẩm quyền theo IEEPA, từ ngày 24/7/2026 Mỹ chuyển sang áp thuế bổ sung 12,5% theo Section 301 (thay cho phụ thu tạm thời 10% theo Section 122), trừ một số mã HTSUS được miễn theo Phụ lục I và Phụ lục II Phần A. Doanh nghiệp cần cập nhật danh mục mã HTSUS được miễn và theo dõi khả năng áp dụng hạn ngạch ưu đãi cho nguyên liệu bông, sợi có nguồn gốc Mỹ khi cơ chế này chính thức vận hành.

Xuất khẩu sang EU (REACH và Nhãn Tên Sợi Dệt)

Hàng đi EU phải tuân thủ Quy định (EU) 1007/2011 về tên sợi dệt và ghi nhãn thành phần trên nhãn sản phẩm, đồng thời kiểm soát các chất hạn chế theo REACH như thuốc nhuộm azo phân giải ra amin thơm gây ung thư, formaldehyde tự do, kim loại nặng trong phụ liệu kim loại (khóa kéo, nút, rivet). Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp vải, phụ liệu cung cấp chứng nhận Oeko-Tex hoặc kết quả kiểm nghiệm hóa chất tương đương để giảm rủi ro bị từ chối lô hàng khi kiểm tra ngẫu nhiên tại cảng đến.

Xuất khẩu sang Nhật Bản và Hàn Quốc (Quy Định Ghi Nhãn Riêng)

Nhật Bản áp dụng Household Goods Quality Labelling Law với yêu cầu ghi nhãn riêng cho từng nhóm sản phẩm (quần, mũ, khăn, chăn…) bao gồm cả thành phần sợi của lớp lót và ký hiệu giặt là theo tiêu chuẩn JIS. Hàn Quốc có quy định ghi nhãn tương tự với tiêu chuẩn quốc gia riêng. Với hai thị trường này, nhà máy cần đối chiếu kỹ mẫu nhãn với khách hàng trước khi in hàng loạt, vì hai hệ ký hiệu giặt là của Nhật Bản và ISO không hoàn toàn giống nhau.

Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Với hàng may mặc xuất khẩu, phần lớn sự cố phát sinh tại cảng đến không đến từ chất lượng may mà từ khâu đóng gói và nhãn mác: đóng sai tỷ lệ size theo bảng phân bổ của khách, thiếu cảnh báo an toàn trên túi polybag khi đi Mỹ, và shipping mark trên thùng không khớp packing list gửi trước cho khách. Ba lỗi này đều phòng ngừa được nếu bộ phận đóng gói đối chiếu kỹ tài liệu đóng gói của khách trước khi đóng thùng hàng loạt. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics

6. Những lỗi phổ biến trong quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu

Lỗi Phổ BiếnHậu Quả Thực TếCách Phòng Ngừa
Đóng sai tỷ lệ size/màu trong thùngKhách hàng không thể phân phối hàng đến từng cửa hàng theo kế hoạch bán hàng đã định, phải mở thùng phân loại lại tốn thời gian và chi phíĐối chiếu bảng phân bổ size/màu với packing list trước khi đóng thùng, kiểm tra ngẫu nhiên số lượng thực tế trong một số thùng trước khi xuất
Thiếu cảnh báo an toàn trên túi polybagLô hàng bị giữ tại cảng Mỹ hoặc bị bộ phận kiểm hàng của khách từ chối ngay khi nhận, phải đóng gói lại toàn bộIn sẵn dòng cảnh báo nguy cơ ngạt thở trên khuôn túi polybag theo đúng mẫu khách hàng cung cấp, kiểm tra trước khi đặt hàng loạt túi
Nhãn thành phần sợi sai tỷ lệ hoặc sai tên sợiVi phạm quy định ghi nhãn của Mỹ hoặc EU, có thể bị xử phạt hoặc yêu cầu thu hồi dán lại nhãn trước khi đưa ra bánĐối chiếu kết quả kiểm nghiệm thành phần sợi thực tế với nội dung in trên nhãn, đặc biệt với vải pha nhiều thành phần
Shipping mark trên thùng không khớp packing listGây nhầm lẫn khi bốc dỡ tại cảng trung chuyển, kéo dài thời gian kiểm tra và thông quan tại cảng đếnKiểm tra đối chiếu số thùng, mã đơn hàng in trên carton với packing list trước khi niêm phong container
Không kiểm soát độ ẩm và mùi trong containerHàng bị ẩm mốc hoặc ám mùi sau hành trình dài ngày, phải giặt lại toàn bộ lô trước khi đưa ra bán, phát sinh chi phí và trễ giao hàngĐặt túi hút ẩm trong container với hành trình dài, kiểm tra container không mùi lạ và không rò nước trước khi đóng hàng

FAQ – Câu hỏi thường gặp về quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu

Câu hỏi 1: Có TCVN bắt buộc riêng cho cách đóng gói hàng may mặc xuất khẩu không?

Không có một TCVN riêng quy định chi tiết cách đóng thùng, tỷ lệ size hay cách gấp xếp – những nội dung này do khách hàng quy định cụ thể trong tài liệu đóng gói (packing guideline) đính kèm đơn hàng. Việt Nam có TCVN 4896:2009 về ghi nhãn vải dệt và TCVN 2106:2007 về ký hiệu trên nhãn hướng dẫn sử dụng, là căn cứ kỹ thuật cho phần nhãn mác, còn phần đóng gói vật lý phải tuân theo yêu cầu hợp đồng và quy định an toàn của nước nhập khẩu.

Câu hỏi 2: Nhãn mác sản phẩm may mặc xuất khẩu hiện nay theo Nghị định nào?

Từ ngày 23/1/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Nhãn hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo pháp luật nước nhập khẩu, hợp đồng và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời không được có hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền. Bao bì in đúng quy định cũ trước ngày 23/1/2026 được dùng tiếp nhưng không quá hai năm kể từ ngày này.

Câu hỏi 3: Xuất khẩu hàng may mặc sang Mỹ hiện chịu mức thuế nào?

Từ ngày 7/8/2025, Mỹ áp thuế đối ứng 20% với phần lớn hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam. Sau phán quyết của Tòa án Tối cao Hoa Kỳ ngày 20/2/2026 về phạm vi thẩm quyền áp thuế theo IEEPA, từ ngày 24/7/2026 Mỹ chuyển sang áp thuế bổ sung 12,5% theo Section 301 đối với hàng có xuất xứ Việt Nam, thay cho phụ thu tạm thời 10% theo Section 122 trước đó, trừ một số mã HTSUS được miễn. Vì chính sách này còn có thể điều chỉnh, doanh nghiệp cần cập nhật thông tin từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) hoặc đơn vị tư vấn thuế quan ngay trước khi chào giá.

Câu hỏi 4: Mã HS của sản phẩm may mặc xuất khẩu và thuế xuất khẩu hiện hành như thế nào?

Sản phẩm may mặc thuộc Chương 61 (hàng dệt kim, móc) và Chương 62 (hàng dệt không dệt kim) của Biểu thuế, với mã HS chi tiết theo từng loại sản phẩm (áo sơ mi, quần, áo khoác, đồ lót…) và chất liệu vải chính. Theo biểu thuế xuất khẩu hiện hành, hàng may mặc xuất khẩu áp dụng thuế suất xuất khẩu 0%, doanh nghiệp cần áp đúng mã HS 8 số theo tech pack và invoice để khai báo hải quan chính xác và tận dụng ưu đãi thuế nhập khẩu theo các FTA tại nước đến.

3W Logistics hỗ trợ xuất khẩu hàng may mặc như thế nào?

Là công ty giao nhận vận tải có đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ và hơn 10 năm kinh nghiệm vận chuyển hàng dệt may xuất khẩu, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho nhà máy may, doanh nghiệp và thương nhân xuất khẩu hàng may mặc – từ tư vấn quy cách đóng gói sản phẩm may mặc xuất khẩu đến khi lô hàng thông quan và giao đến kho khách hàng tại nước nhập khẩu.

Giải pháp xuất khẩu trọn gói từ 3W Logistics:

  • Tư vấn quy cách đóng gói và kiểm tra hồ sơ trước khi đóng hàng: Rà soát tỷ lệ size/màu, túi polybag, nhãn mác và shipping mark theo đúng packing guideline của khách trước khi đóng container.
  • Booking container và phương án xếp hàng theo loại hình vận chuyển: Tư vấn giữa hàng đóng thùng thông thường và hàng treo (Garment on Hanger), tối ưu số lượng theo tải trọng và thể tích container.
  • Vận chuyển đường biển và đường hàng không sang Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc và các thị trường khác: Tối ưu lộ trình, thời gian vận chuyển và chi phí theo mùa vụ thời trang và yêu cầu giao hàng của khách.
  • Khai báo hải quan và cập nhật chính sách thuế quan: Hỗ trợ khai đúng mã HS, C/O theo từng FTA và cập nhật kịp thời các thay đổi thuế quan tại thị trường Mỹ, EU.
  • Hỗ trợ xử lý khiếu nại đóng gói và giao hàng trễ hạn: Phối hợp với nhà máy và khách hàng khi phát sinh vấn đề về tỷ lệ size, nhãn mác hoặc chậm trễ do thủ tục hải quan.

Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hàng may mặc xuất khẩu? Quy cách đóng gói đúng chuẩn mới chỉ là điều kiện cần. Một lô hàng may mặc chất lượng tốt vẫn có thể bị giữ tại cảng hoặc bị khách từ chối nếu tỷ lệ size sai, túi polybag thiếu cảnh báo an toàn hoặc nhãn thành phần sợi không đúng chuẩn thị trường đích. Chúng tôi kiểm soát toàn bộ chuỗi từ kho nhà máy đến khi giao hàng, không chỉ đặt tàu và làm tờ khai. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể về lộ trình và chi phí cho lô hàng may mặc xuất khẩu tiếp theo.

Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com