
Quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu | Hướng dẫn chi tiết
Quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu là bộ yêu cầu về bao bì, khối lượng, nhãn mác và cách xếp hàng mà doanh nghiệp chế biến và thương nhân phải hoàn tất trước khi đóng container. Việt Nam giữ vị trí xuất khẩu nhân điều lớn nhất thế giới nhiều năm liền, nhưng nhân điều đã chế biến rất giòn, dễ hút ẩm và dễ bị oxy hóa dầu, trong khi các thị trường nhập khẩu chính như Mỹ, EU và Trung Quốc siết chặt yêu cầu về nhãn mác, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
Bài viết này 3W Logistics tổng hợp toàn bộ quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành tính đến tháng 9/2026 – từ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (được sửa đổi bởi Luật số 78/2025/QH15), Nghị định 37/2026/NĐ-CP về nhãn hàng hóa, đến TCVN 4850:2010 về nhân hạt điều và QCVN 01-08:2009/BNNPTNT về vệ sinh an toàn thực phẩm – kèm chuẩn đóng gói AFI được các nhà nhập khẩu quốc tế sử dụng phổ biến, từ góc nhìn của đơn vị forwarder có hơn 10 năm kinh nghiệm vận chuyển nông sản xuất khẩu.
Table of Contents
Toggle1. Tại sao quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu quan trọng hàng đầu?
Nhân hạt điều đã qua chế biến chứa nhiều dầu tự nhiên, giòn và rất nhạy với độ ẩm, nhiệt độ và va đập cơ học. Khi độ ẩm không khí trong container tăng, nhân điều dễ mềm, mất độ giòn hoặc phát sinh mùi ôi dầu; khi bị nén hoặc va đập trong quá trình bốc xếp, tỷ lệ nhân vỡ tăng làm giảm hẳn giá trị lô hàng vì cấp W (nhân nguyên) luôn có giá cao hơn cấp vỡ. Hành trình đường biển từ Việt Nam sang Mỹ hoặc châu Âu thường kéo dài trên 25 ngày, nên bao bì đúng quy cách quyết định nhân điều đến nơi vẫn còn giòn, đúng màu và không bị oxy hóa.

Ngoài yếu tố bảo quản, quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời ba nhóm yêu cầu:
- Yêu cầu pháp lý trong nước: Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi bởi Luật số 78/2025/QH15 (hiệu lực từ 1/1/2026); Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/1/2026 về ghi nhãn hàng hóa; Luật An toàn thực phẩm 2010 cùng Nghị định 15/2018/NĐ-CP (đang tiếp tục áp dụng trong thời gian chờ Luật An toàn thực phẩm sửa đổi).
- Yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật: TCVN 4850:2010 về nhân hạt điều, QCVN 01-08:2009/BNNPTNT về các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nhân hạt điều sơ chế, và TCVN 13752:2023 áp dụng riêng cho nhân hạt điều rang.
- Yêu cầu của nước nhập khẩu: Mỗi thị trường có quy định riêng về nhãn mác, chứng nhận an toàn thực phẩm và dữ liệu truy xuất. Phần lớn hợp đồng ngoại thương nhân điều hiện nay tham chiếu chuẩn đóng gói AFI (African Fine Foods / American cashew standard) được các nhà nhập khẩu Mỹ và châu Âu chấp nhận rộng rãi.
Lưu ý quan trọng: Từ ngày 23/1/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Bao bì thương phẩm đã in đúng quy định cũ trước ngày 23/1/2026 được tiếp tục sử dụng nhưng không quá hai năm kể từ ngày này. Doanh nghiệp còn tồn kho thùng carton, túi PE in theo mẫu cũ cần rà soát lại nội dung nhãn trước khi đóng lô hàng mới, vì quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu đúng chuẩn kỹ thuật vẫn có thể bị người mua từ chối nếu nhãn mác không khớp hợp đồng và chứng từ.
2. Tiêu chuẩn chất lượng nhân hạt điều trước khi đóng gói
Quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu chỉ có ý nghĩa khi nhân điều đưa vào đóng gói đã đạt tiêu chuẩn chất lượng theo TCVN 4850:2010 và QCVN 01-08:2009/BNNPTNT. Nhiều cơ sở nhỏ đóng gói khi nhân chưa được phân cấp rõ hoặc độ ẩm chưa ổn định, dẫn đến lô hàng bị đối tác trả về hoặc yêu cầu giảm giá khi kiểm tại cảng đến.
| Tiêu Chí | Yêu Cầu Đạt Chuẩn | Loại Bỏ / Hạ Cấp Khi |
|---|---|---|
| Độ ẩm | Thông thường 3-5% theo thực hành thương mại phổ biến, sấy khô hợp lý trước khi đưa vào đóng gói theo TCVN 4850:2010 | Độ ẩm vượt ngưỡng cam kết – nguy cơ mềm nhân, nấm mốc và biến chất dầu trong quá trình vận chuyển dài ngày |
| Hình dạng và độ dính vỏ lụa | Nhân sấy khô hợp lý, có hình dạng đặc trưng, không dính dầu vỏ hạt điều; tỷ lệ nhân còn sót vỏ lụa không quá 1,5% khối lượng | Nhân dính dầu vỏ hạt điều (CNSL) hoặc còn sót vỏ lụa vượt mức – ảnh hưởng mùi vị và bị hạ cấp khi kiểm mẫu |
| Phân cấp theo kiểu dáng | Phân theo nhân nguyên (W), nhân vỡ ngang (B), nhân vỡ dọc (S), mảnh vỡ lớn (LP), mảnh vỡ nhỏ (SSP), mảnh vụn (B-B) theo TCVN 4850:2010; đóng riêng từng cấp, không trộn lẫn | Trộn lẫn các cấp trong cùng lô – vi phạm hợp đồng và tiêu chuẩn công bố chất lượng |
| Cỡ hạt (đối với nhân nguyên) | Phân theo số hạt trên pound (ví dụ W180, W240, W320, W450) đúng thỏa thuận hợp đồng; đồng đều về kích cỡ và màu sắc trong cùng lô | Cỡ hạt không đồng đều hoặc sai mã cấp so với hợp đồng – người mua trừ giá hoặc yêu cầu phân loại lại |
| Vệ sinh an toàn thực phẩm | Đạt giới hạn tối đa về Aflatoxin B1 và tổng Aflatoxin B1, B2, G1, G2 theo QCVN 01-08:2009/BNNPTNT, xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (TCVN 7596:2007) | Vượt giới hạn Aflatoxin – đặc biệt EU và Mỹ kiểm soát rất chặt độc tố nấm mốc trên các loại hạt |
| Côn trùng và mùi lạ | Không có côn trùng sống, không mốc gió, mốc xanh, hôi thối, không có mùi lạ theo TCVN 4850:2010 | Phát hiện côn trùng hoặc mùi lạ khi kiểm mẫu – lô hàng bị giữ lại xử lý hoặc bị trả về |
3. Tiêu chuẩn bao bì đóng gói hạt điều xuất khẩu
Đây là phần cốt lõi của quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu. TCVN 4850:2010 quy định các yêu cầu chung về nhân hạt điều nhưng chưa mô tả chi tiết cấu tạo bao bì; trong thực tế thương mại, doanh nghiệp Việt Nam áp dụng phổ biến chuẩn AFI với hai hình thức đóng gói chính: hút chân không hoặc bơm khí trơ trong túi PE/PA đặt trong thùng carton, hoặc đóng lon thiếc hàn kín.
| Thông Số Bao Bì | Yêu Cầu Cụ Thể | Lý Do / Ghi Chú |
|---|---|---|
| Lớp trong cùng (túi hoặc lon) | Túi PA/PE ghép nhiều lớp hoặc lon thiếc hàn kín; hút chân không hoặc bơm khí trơ (nitơ, CO2) thay thế oxy trước khi hàn miệng | Khí trơ ngăn oxy hóa dầu trong nhân, giữ độ giòn và hương vị trong suốt hành trình dài ngày |
| Khối lượng đóng gói | Phổ biến 22,68 kg (50 lb) mỗi túi PE/PA, hoặc 11,34 kg (25 lb) mỗi lon thiếc, hai lon mỗi thùng carton; một số đơn hàng bán lẻ đóng 5-10 kg theo yêu cầu | Quy cách theo đơn vị pound bắt nguồn từ chuẩn AFI, được thị trường Mỹ và nhiều nhà nhập khẩu quốc tế mặc định sử dụng |
| Thùng carton bên ngoài | Carton 5 lớp hoặc 7 lớp, độ bền đâm thủng và chịu nén cao; lớp ngoài phủ màng chống thấm; niêm phong bằng keo dán hoặc băng keo chịu lực, không dùng ghim kim loại | Ghim kim loại có nguy cơ lẫn vào thực phẩm, là lỗi vi phạm an toàn thực phẩm bị nhiều nhà nhập khẩu từ chối ngay khi kiểm hàng |
| Xử lý trước khi xếp container | Xếp thùng trên pallet gỗ đã xử lý kiểm dịch, dùng màng co hoặc dây đai cố định khối hàng trên pallet | Pallet giúp cách ẩm với sàn container và thuận tiện bốc dỡ bằng xe nâng tại cảng đến |
| Kho tập kết trước khi đóng | Kho kín, khô ráo, sạch sẽ, không mùi lạ, không côn trùng và động vật gặm nhấm; tránh nguồn nhiệt trực tiếp | Nhân điều rất dễ hấp thụ mùi và ẩm từ môi trường bảo quản xung quanh |
| Container và cách xếp | Container kín, khô, sạch, không mùi; xếp thùng chắc chắn, chèn lót chống xô dạt, chừa khoảng trống lưu thông không khí hợp lý | Xếp lỏng lẻo dễ đổ thùng, móp carton và tăng tỷ lệ nhân vỡ khi tàu lắc trên biển |
4. Yêu cầu nhãn mác bắt buộc trên bao bì hạt điều xuất khẩu
Nhãn mác trên bao bì hạt điều phải đáp ứng đồng thời quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nội dung theo chuẩn AFI mà thị trường quốc tế quen dùng, và yêu cầu riêng của nước nhập khẩu. Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo pháp luật nước nhập khẩu, hợp đồng và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời không được thể hiện hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm.
| Thông Tin Trên Nhãn | Nội Dung Bắt Buộc | Lưu Ý Thực Tế |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm và mã cấp | Tên hàng bằng tiếng Anh (ví dụ Cashew Kernel); mã cấp rõ ràng như W180, W240, W320, LP, SP, SW theo chuẩn AFI và đúng thỏa thuận hợp đồng | Không ghi chung chung “Cashew Nuts” – cần ghi rõ mã cấp và cỡ hạt đúng như trong hợp đồng và bảng phân tích chất lượng |
| Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhập khẩu | Tên và địa chỉ đầy đủ của nhà xuất khẩu (Exporter) và nhà nhập khẩu (Importer) | Thông tin phải khớp hợp đồng ngoại thương và vận đơn để tránh nhầm lẫn khi thông quan tại cảng đến |
| Xuất xứ hàng hóa | “Product of Vietnam” hoặc “Made in Vietnam” | Xuất xứ trên nhãn phải khớp C/O và hồ sơ hải quan để đối tác được hưởng ưu đãi thuế quan theo các FTA |
| Khối lượng tịnh và cả bì | Net weight và gross weight ghi bằng kg hoặc lb, in rõ nét | Phải khớp packing list, vận đơn và tờ khai hải quan – chênh lệch lớn khi cân kiểm tra tại cảng đến dễ phát sinh khiếu nại |
| Ngày sản xuất và hạn sử dụng | Ngày tháng năm cụ thể; hạn sử dụng khuyến nghị theo điều kiện bảo quản khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp | Bắt buộc theo quy định ghi nhãn thực phẩm của hầu hết thị trường nhập khẩu, hỗ trợ truy xuất khi có khiếu nại |
| Số lô và mã truy xuất | Số lô hàng (Lot/Batch Number) gắn với hồ sơ nguyên liệu và cơ sở chế biến; các ký hiệu tiêu chuẩn quốc tế như “This Side Up”, “Fragile”, “Keep Dry” in rõ ràng trên thùng carton | Số lô giúp truy vết nhanh khi người mua khiếu nại chất lượng hoặc khi cơ quan kiểm tra yêu cầu hồ sơ |
| Nội dung không được thể hiện | Không có hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP | Rà soát cả họa tiết, bản đồ in trên bao bì bán lẻ trước khi in hàng loạt, vì bao bì đã in sai rất khó xử lý lại |
5. Quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu theo từng hình thức và thị trường
Quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu khác nhau rõ rệt giữa hình thức đóng lon, đóng túi hút chân không và đóng gói bán lẻ. Doanh nghiệp cần thống nhất quy cách với người mua ngay từ khi đàm phán hợp đồng để tránh phát sinh chi phí đóng gói lại.
Nhân điều đóng lon thiếc hàn kín (Tin Can Packing)
Hình thức truyền thống và phổ biến nhất khi xuất khẩu số lượng lớn sang Mỹ và nhiều thị trường châu Âu. Mỗi lon thường chứa 11,34 kg (25 lb) nhân điều, được bơm khí trơ và hàn kín hoàn toàn trước khi xếp hai lon vào một thùng carton. Lon thiếc kín khí gần như tuyệt đối, phù hợp với các lô hàng đi xa và lưu kho dài ngày, nhưng chi phí bao bì cao hơn và tốn thêm thời gian đóng gói so với dùng túi.
Nhân điều đóng túi hút chân không hoặc bơm khí trơ (Vacuum-Packed Bags)
Áp dụng phổ biến với lô hàng số lượng lớn đi nhiều thị trường, sử dụng túi PA/PE ghép nhiều lớp, khối lượng phổ biến 22,68 kg (50 lb) mỗi túi, đặt trong thùng carton 5 hoặc 7 lớp. Cách đóng này nhẹ hơn lon thiếc, tiết kiệm chi phí vận chuyển và không gian container, nhưng cần kiểm soát chặt việc hàn miệng túi để bảo đảm kín khí tuyệt đối trong suốt hành trình.
Nhân điều thành phẩm bán lẻ (Retail-Ready Packaging)
Với các đơn hàng cung cấp trực tiếp cho hệ thống siêu thị hoặc nhà phân phối tại EU, Mỹ, Úc, quy cách đóng gói chuyển sang túi nhỏ 100 g đến 1 kg hoặc lọ thủy tinh, có thiết kế in ấn chuyên nghiệp, mã vạch bán lẻ và bảng thành phần dinh dưỡng đầy đủ theo quy định ghi nhãn thực phẩm của từng thị trường. Với nhân điều rang, doanh nghiệp áp dụng thêm TCVN 13752:2023 quy định riêng cho sản phẩm đã rang.
Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Với các lô nhân điều đi Mỹ và châu Âu, những sự cố phát sinh nhiều nhất tại cảng đến thường đến từ ba lỗi đóng gói và chứng từ: túi hoặc lon hàn không kín khiến nhân bị oxy hóa và mất độ giòn giữa hành trình, mã cấp ghi trên bao bì không khớp bảng phân tích chất lượng gửi kèm hợp đồng, và số lô trên thùng carton không đồng nhất với packing list. Cả ba lỗi này đều phòng ngừa được nếu quy trình đóng gói và kiểm tra chứng từ được thực hiện nghiêm túc trước khi hàng rời kho. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics
6. Những lỗi phổ biến trong quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu
| Lỗi Phổ Biến | Hậu Quả Thực Tế | Cách Phòng Ngừa |
|---|---|---|
| Hàn miệng túi hoặc lon không kín khí | Oxy lọt vào làm nhân bị oxy hóa dầu, mất độ giòn và đổi mùi trong hành trình dài ngày; người mua khiếu nại chất lượng | Kiểm tra máy hút chân không, bơm khí trơ và mối hàn ngẫu nhiên trên từng lô trước khi đóng thùng |
| Dùng ghim kim loại để đóng thùng carton | Nguy cơ nhiễm kim loại vào thực phẩm, vi phạm nghiêm trọng an toàn thực phẩm và bị từ chối khi kiểm hàng tại cảng đến | Chỉ dùng keo dán hoặc băng keo chịu lực để niêm phong thùng, không dùng ghim sắt trong bất kỳ công đoạn nào |
| Trộn lẫn các cấp nhân trong cùng lô | Sai lệch với mã cấp và cỡ hạt đã cam kết trong hợp đồng, người mua trừ giá hoặc yêu cầu phân loại lại toàn bộ lô | Phân loại và đóng gói riêng từng cấp ngay từ khâu chế biến, kiểm tra mẫu ngẫu nhiên trước khi đóng thùng |
| Xếp thùng không chèn lót, không dùng pallet | Thùng đổ, móp khi tàu lắc trên biển; tỷ lệ nhân vỡ tăng cao, làm giảm giá trị lô hàng so với hợp đồng | Xếp thùng trên pallet gỗ đã xử lý kiểm dịch, cố định bằng màng co hoặc dây đai trước khi đưa vào container |
| Nhãn mác không khớp chứng từ hoặc còn theo mẫu quy định cũ | Nhãn lệch vận đơn, C/O hoặc hợp đồng làm kéo dài thời gian thông quan; nhãn thiếu nội dung theo yêu cầu người mua bị từ chối | Đối chiếu nhãn với hợp đồng, C/O, vận đơn và Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi in hàng loạt; xử lý tồn kho bao bì in mẫu cũ |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu
Câu hỏi 1: Nhân điều xuất khẩu nên đóng lon thiếc hay đóng túi hút chân không?
Cả hai hình thức đều phổ biến và không có quy định pháp luật bắt buộc phải chọn loại nào. Lon thiếc hàn kín giữ độ kín khí gần như tuyệt đối, phù hợp lô hàng lưu kho dài ngày, nhưng chi phí cao hơn. Túi PA/PE hút chân không hoặc bơm khí trơ nhẹ hơn, tiết kiệm chi phí và không gian container, được nhiều nhà nhập khẩu số lượng lớn ưu tiên. Lựa chọn cuối cùng phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương.
Câu hỏi 2: Nhãn mác hạt điều xuất khẩu hiện nay theo Nghị định nào?
Từ ngày 23/1/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Nhãn hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo pháp luật nước nhập khẩu, hợp đồng và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời không được có hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền. Bao bì in đúng quy định cũ trước ngày 23/1/2026 được dùng tiếp nhưng không quá hai năm kể từ ngày này.
Câu hỏi 3: Cấp W180, W240, W320 trên bao bì hạt điều nghĩa là gì?
Đây là mã cấp theo số hạt nhân nguyên (W) trên mỗi pound theo chuẩn AFI mà thị trường quốc tế quen dùng: W180 nghĩa là khoảng 180 hạt trên một pound (hạt lớn nhất, giá cao nhất), W240 và W320 lần lượt có nhiều hạt hơn trên mỗi pound tức hạt nhỏ hơn. Ngoài các mã W, còn có cấp nhân vỡ như LP (mảnh vỡ lớn), SP hoặc SSP (mảnh vỡ nhỏ) và B-B (mảnh vụn). Mã cấp trên nhãn phải khớp với bảng phân tích chất lượng gửi kèm hợp đồng.
Câu hỏi 4: Mã HS của hạt điều xuất khẩu và thuế xuất khẩu hiện hành như thế nào?
Hạt điều thuộc nhóm HS 0801: 0801.31 là hạt điều còn vỏ (chưa bóc vỏ) và 0801.32 là nhân hạt điều đã bóc vỏ, phân biệt thêm theo nhân nguyên hoặc nhân vỡ tùy biểu thuế chi tiết. Nhân hạt điều rang hoặc chế biến khác thuộc nhóm HS 2008.19. Theo biểu thuế xuất khẩu hiện hành, nhân hạt điều xuất khẩu áp dụng thuế suất xuất khẩu 0%, giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực vào khâu đóng gói và kiểm soát chất lượng thay vì tối ưu chi phí thuế.
3W Logistics hỗ trợ xuất khẩu hạt điều như thế nào?
Là công ty giao nhận vận tải có đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ và hơn 10 năm kinh nghiệm vận chuyển nông sản xuất khẩu, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho nhà máy chế biến, doanh nghiệp và thương nhân xuất khẩu hạt điều – từ tư vấn quy cách đóng gói hạt điều xuất khẩu đến khi lô hàng thông quan và giao đến kho người mua tại nước nhập khẩu.
Giải pháp xuất khẩu trọn gói từ 3W Logistics:
- Tư vấn quy cách đóng gói và kiểm tra hồ sơ trước khi đóng hàng: Rà soát bao bì, mối hàn túi hoặc lon, nhãn mác và chứng từ trước khi đóng container, giúp phát hiện lỗi sớm thay vì phát hiện tại cảng đến.
- Booking container và phương án xếp pallet: Tính toán số thùng theo tải trọng và thể tích container, tư vấn cách xếp pallet, chèn lót phù hợp từng tuyến để hạn chế nhân vỡ.
- Vận chuyển đường biển sang Mỹ, EU, Trung Quốc, Trung Đông và các thị trường khác: Tối ưu lộ trình, thời gian vận chuyển và chi phí theo từng thị trường và từng hình thức đóng gói.
- Khai báo hải quan và chuẩn bị bộ chứng từ: Hỗ trợ C/O, phiếu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, chứng nhận kiểm dịch thực vật khi nước nhập khẩu yêu cầu và các chứng từ theo hợp đồng.
- Hỗ trợ hồ sơ truy xuất lô hàng và xử lý khiếu nại: Lưu trữ hình ảnh đóng gói, phiếu cân, số lô và chứng từ từng lô để giải quyết nhanh khi người mua khiếu nại về khối lượng, độ giòn hoặc mã cấp.
Tại sao chọn 3W Logistics cho lô hạt điều xuất khẩu? Quy cách đóng gói đúng chuẩn mới chỉ là điều kiện cần. Một lô nhân điều đóng gói đạt chuẩn vẫn có thể bị khiếu nại nếu mối hàn không kín khí, mã cấp trên nhãn không khớp bảng phân tích chất lượng hoặc số lô không đồng nhất với chứng từ. Chúng tôi kiểm soát toàn bộ chuỗi từ kho đóng gói đến khi giao hàng, không chỉ đặt tàu và làm tờ khai. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể về lộ trình và chi phí cho lô hàng hạt điều xuất khẩu tiếp theo.
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com

Ms. Apple là CCO (Giám đốc Kinh doanh) tại 3W Logistics, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sales và điều hành hoạt động kinh doanh.
Tại 3W Logistics, Ms. Apple phụ trách định hướng chiến lược kinh doanh, phát triển khách hàng doanh nghiệp, quản lý đội ngũ hơn 50 nhân viên sales và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực logistics.
Với kinh nghiệm thực tế trong quản lý sales và phát triển thị trường, Ms. Apple thường chia sẻ các góc nhìn chuyên môn về giải pháp logistics cho doanh nghiệp, vận tải quốc tế, freight forwarding, quản lý khách hàng, phát triển tuyến dịch vụ và chiến lược tăng trưởng trong ngành logistics.
-
3W Logistics tuyển dụng Senior Full Stack Developer (.NET + Angular) làm việc tại TP.HCM
- Hồ Chí Minh
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
3W Logistics tuyển dụng AIRFREIGHT SPECIALIST làm việc tại TP.HCM, HÀ NỘI
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
Công ty 3W Logistics tuyển dụng Business Analyst
- 34 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
- 3W Logistics
-
Tuyển dụng nhân viên Pricing – Check giá hãng tàu
- Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- 3W Logistics co.,ltd
