
Quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu là bộ yêu cầu về bao bì, khối lượng, nhãn mác và cách xếp hàng mà doanh nghiệp, nhà máy chế biến và thương nhân phải hoàn tất trước khi đóng container. Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới và là nước sản xuất robusta lớn nhất, nhưng cà phê nhân hút ẩm và hấp thụ mùi rất nhanh, trong khi thị trường châu Âu bước vào giai đoạn kiểm soát mới với Quy định EUDR (áp dụng từ 30/12/2026) và Quy định bao bì PPWR (đã áp dụng từ 12/8/2026).
Bài viết này 3W Logistics tổng hợp toàn bộ quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành tính đến tháng 9/2026 – từ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (được sửa đổi bởi Luật số 78/2025/QH15), Nghị định 37/2026/NĐ-CP về nhãn hàng hóa, đến TCVN 4193:2014 và TCVN 1279:1993 về cà phê nhân – kèm yêu cầu của các thị trường nhập khẩu chính, từ góc nhìn của đơn vị forwarder có hơn 10 năm kinh nghiệm vận chuyển nông sản xuất khẩu.
Table of Contents
Toggle1. Tại sao quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu quan trọng hàng đầu?
Cà phê nhân là nông sản nhạy cảm với độ ẩm, mùi lạ và biến động nhiệt độ. Trong container kín, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khi tàu đi qua các vùng khí hậu khác nhau làm hơi nước đọng trên vách và trần (hiện tượng container rain), rồi nhỏ xuống lớp bao phía trên và sát vách. Hành trình đường biển kéo dài từ khoảng 10 ngày sang Đông Bắc Á đến hơn 40 ngày sang châu Âu hoặc bờ Đông nước Mỹ, nên bao bì đúng quy cách là yếu tố quyết định cà phê đến nơi không bị ẩm mốc, đổi mùi hay hao hụt.
Ngoài yếu tố bảo quản, quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời ba nhóm yêu cầu:
- Yêu cầu pháp lý trong nước: Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi bởi Luật số 78/2025/QH15 (hiệu lực từ 1/1/2026); Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/1/2026 về ghi nhãn hàng hóa; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 cùng Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT (đã được sửa đổi, bổ sung) về kiểm dịch thực vật xuất khẩu; Luật An toàn thực phẩm 2010 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP đối với cà phê rang, rang xay, hòa tan.
- Yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật: TCVN 4193:2014 về cà phê nhân, TCVN 1279:1993 về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển cà phê nhân, TCVN 6602:2013 (ISO 8455:2011) về hướng dẫn bảo quản và vận chuyển, cùng TCVN 5250:2015, TCVN 5251:2015 và TCVN 12459:2018 cho cà phê rang, cà phê bột và cà phê hòa tan.
- Yêu cầu của nước nhập khẩu: Mỗi thị trường có quy định riêng về nhãn mác, chứng từ và dữ liệu truy xuất. Châu Âu đáng chú ý nhất với Quy định EUDR về cà phê không gắn với phá rừng và Quy định bao bì PPWR (EU) 2025/40.
Lưu ý quan trọng: Từ ngày 23/1/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Bao bì thương phẩm đã in đúng quy định cũ trước ngày 23/1/2026 được tiếp tục sử dụng nhưng không quá hai năm kể từ ngày này. Doanh nghiệp còn tồn kho bao bì in theo mẫu cũ cần rà soát lại nội dung nhãn trước khi đóng lô hàng mới, vì quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu đúng chuẩn kỹ thuật vẫn có thể bị người mua từ chối nếu nhãn mác không khớp hợp đồng và chứng từ.
2. Tiêu chuẩn chất lượng cà phê nhân trước khi đóng gói
Quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu chỉ có ý nghĩa khi cà phê đưa vào bao đã đạt chuẩn theo TCVN 4193:2014, áp dụng cho cà phê chè (Arabica) và cà phê vối (Robusta). Việc kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng cà phê trước khi đóng gói ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kiểm tra trước xuất khẩu. Nhiều cơ sở đóng bao khi hàng chưa đạt độ ẩm hoặc chưa phân hạng rõ ràng, dẫn đến bị người mua trừ giá hoặc từ chối nhận hàng tại cảng đến.

| Tiêu Chí | Yêu Cầu Đạt Chuẩn | Loại Bỏ / Hạ Cấp Khi |
|---|---|---|
| Độ ẩm | Không lớn hơn 12,5% theo TCVN 4193:2014; đo lại ngay trước khi đóng bao, cà phê vừa sấy xong cần để nguội và ổn định trước khi vào bao | Độ ẩm vượt 12,5% – nguy cơ nấm mốc, đổi màu hạt và phát sinh mùi ôi trong container kín suốt hành trình dài ngày |
| Màu sắc và mùi | Màu đặc trưng của từng loại cà phê nhân; mùi đặc trưng, không có mùi lạ | Có mùi mốc, mùi khói, mùi đất hoặc mùi hóa chất – lô hàng bị hạ hạng hoặc từ chối ngay khi kiểm mẫu cảm quan |
| Tỷ lệ lẫn cà phê khác loại | Theo Bảng 2 của TCVN 4193:2014 cho từng hạng; ví dụ cà phê chè hạng 1 không được lẫn cà phê vối và cà phê mít; đóng riêng từng loại, không trộn giữa các lô | Lẫn Arabica, Robusta hoặc cà phê mít vượt mức cho phép – sai lệch với hạng chất lượng ghi trong hợp đồng |
| Hạt lỗi và tạp chất | Không vượt tỷ lệ tối đa của hạng đã công bố; kiểm tra ngoại quan theo TCVN 4808:2007 trên mẫu 300 g | Hạt đen, hạt vỡ, vỏ quả, đá, cành vượt ngưỡng – người mua trừ giá hoặc từ chối nhận hàng |
| Cỡ hạt (sàng) | Đạt tỷ lệ khối lượng tối thiểu trên sàng lỗ tròn theo từng hạng; phân tích cỡ hạt theo TCVN 4807:2013 (ISO 4150:2011) | Cỡ hạt không đồng đều giữa các bao trong cùng lô hoặc không đạt cỡ sàng ghi trong hợp đồng |
| Dư lượng thuốc BVTV và độc tố nấm mốc | Đạt giới hạn tối đa (MRL) của nước nhập khẩu; có phiếu kiểm nghiệm từ phòng thử nghiệm được công nhận cho lô lớn hoặc khi người mua yêu cầu | Dư lượng vượt MRL của thị trường đích – EU và Nhật Bản kiểm soát chặt dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và độc tố ochratoxin A trên cà phê |
| Kiểm dịch thực vật | Không có côn trùng sống, trứng côn trùng; có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thuộc Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp khi nước nhập khẩu yêu cầu; hun trùng khi hợp đồng hoặc nước nhập khẩu quy định | Phát hiện côn trùng gây hại hoặc thiếu chứng nhận theo yêu cầu – lô hàng bị giữ, buộc xử lý lại hoặc từ chối |
3. Tiêu chuẩn bao bì đóng gói cà phê nhân
Đây là phần cốt lõi của quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu, được quy định tại TCVN 1279:1993 (thay thế TCVN 1279-84) và được TCVN 4193:2014 dẫn chiếu, kết hợp hướng dẫn bảo quản, vận chuyển tại TCVN 6602:2013 (ISO 8455:2011). Các nội dung về lót container, hút ẩm và cách xếp hàng dưới đây là thực hành thương mại phổ biến, bổ sung cho phần tiêu chuẩn.
| Thông Số Bao Bì | Yêu Cầu Cụ Thể | Lý Do / Ghi Chú |
|---|---|---|
| Chất liệu bao | Bao dệt bằng sợi đay ngâm hoặc container chuyên dụng theo TCVN 1279:1993; bao phải dệt và may chắc chắn, đồng màu, khô, sạch, không có mùi lạ | Sợi đay thoáng khí, giúp cà phê giữ độ ẩm ổn định; bao thủng rách, đứt chỉ hoặc dính mùi lạ làm hao hụt và nhiễm mùi cả lô |
| Khối lượng đóng bao | 60 kg tịnh mỗi bao, sai số ±0,18 kg; khối lượng trung bình của các bao khi kiểm tra không nhỏ hơn 60 kg | Quy cách phổ biến nhất của cà phê nhân xuất khẩu; bao 30 kg hoặc bao lớn (jumbo bag) chỉ dùng khi hợp đồng chỉ định |
| Khâu miệng bao | Khâu kín bằng sợi đay xe hoặc chất liệu không phải kim loại, bảo đảm bền chắc, không bục hay đứt khi bảo quản và vận chuyển | Không dùng kim loại để tránh lẫn vật lạ vào cà phê; mối khâu lỏng làm bao bung miệng khi xếp chồng và bốc xếp nhiều lần |
| Túi lót chống ẩm | Lót túi kín khí (như GrainPro, Ecotact) bên trong bao đay với lô hàng đi biển dài ngày, cà phê đặc sản hoặc thị trường yêu cầu bảo quản chặt | Bao đay thoáng khí nhưng không chống ẩm hoàn toàn; túi lót hạn chế hơi ẩm và mùi bên ngoài xâm nhập |
| Kho tập kết trước khi đóng | Xếp bao trên sàn gỗ chắc chắn, mặt sàn cách nền không dưới 0,3 m và cách tường ít nhất 0,5 m; chia theo từng lô riêng; không để chung với hàng có mùi lạ | Tránh hút ẩm từ nền kho, thuận tiện lấy mẫu và kiểm tra; cà phê rất dễ hấp thụ mùi của hàng bảo quản cùng kho |
| Container và lớp lót | Container kín, khô, sạch, không mùi, cách ẩm tốt; lót giấy kraft nhiều lớp cho vách và trần, treo túi hút ẩm dạng dây trước khi xếp hàng | Hạn chế đọng sương (container rain) và mùi từ sàn, vách container; kiểm tra vỏ container không thủng, không rò nước trước khi đóng |
| Cách xếp bao trong container | Xếp sát, so le giữa các lớp, chèn lót chống xô dạt; thường xếp trực tiếp trên sàn (floor-loading) để tối đa số bao, dùng pallet khi hợp đồng yêu cầu | Xếp lỏng lẻo dễ đổ, rách bao khi tàu lắc; dùng pallet làm giảm số bao xếp được trong mỗi container |
4. Yêu cầu nhãn mác bắt buộc trên bao cà phê xuất khẩu
Nhãn mác trên bao cà phê phải đáp ứng đồng thời nội dung ghi nhãn tại TCVN 1279:1993, Nghị định 37/2026/NĐ-CP và yêu cầu riêng của nước nhập khẩu. Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo pháp luật nước nhập khẩu, hợp đồng và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời không được thể hiện hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm.
| Thông Tin Trên Nhãn | Nội Dung Bắt Buộc | Lưu Ý Thực Tế |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm và loại cà phê | Tên hàng bằng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ nước nhập khẩu (ví dụ Green Coffee – Robusta); ký hiệu giống theo TCVN 1279:1993: A là cà phê chè (Arabica), R là cà phê vối (Robusta), C là cà phê mít (Chari) | Không ghi chung chung “Coffee” – cần ghi rõ loại, hạng và cỡ sàng đúng hợp đồng (ví dụ Grade 2, Screen 13, 5% black and broken) |
| Nơi sản xuất, đóng hàng | Tên và địa chỉ nơi sản xuất hàng theo TCVN 1279:1993 | Thông tin phải khớp với hồ sơ đăng ký của cơ sở và chứng từ xuất khẩu để người mua truy xuất khi có khiếu nại |
| Xuất xứ hàng hóa | “Product of Vietnam” hoặc “Made in Vietnam”; ghi thêm vùng trồng nếu hợp đồng hoặc chương trình truy xuất yêu cầu | Xuất xứ trên nhãn phải khớp C/O (kể cả C/O mẫu ICO khi nước nhập khẩu hoặc hợp đồng yêu cầu) và hồ sơ hải quan |
| Khối lượng tịnh và cả bì | Ghi rõ net weight và gross weight (kg) theo TCVN 1279:1993 | Phải khớp packing list, vận đơn và tờ khai hải quan – chênh lệch lớn khi cân kiểm tra tại cảng đến dễ phát sinh khiếu nại thiếu hàng |
| Nơi nhập hàng và ký hiệu lô | Tên và địa chỉ nơi nhập hàng, ký hiệu lô hàng (shipping mark, số lô, số hợp đồng) và các chỉ dẫn khác theo yêu cầu của người mua | Nhãn in trực tiếp trên hai mặt bao, dùng mực màu thẫm trên bao đay; trong một lô, nhãn phải cùng màu mực, cùng mẫu chữ và số |
| Mã truy xuất lô hàng | Mã lô gắn với hồ sơ vùng trồng, ngày thu hoạch và cơ sở sơ chế; tham chiếu TCVN 13840:2023 về truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng cà phê nhân | Nhà nhập khẩu tại EU cần dữ liệu định vị vùng trồng để lập tuyên bố thẩm định từ 30/12/2026; nhãn thiếu mã lô làm đứt chuỗi truy xuất |
| Nội dung không được thể hiện | Không có hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP | Rà soát cả họa tiết, bản đồ in trên bao bì bán lẻ trước khi in hàng loạt, vì bao bì đã in sai rất khó xử lý lại |
5. Quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu theo từng loại sản phẩm và thị trường
Quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu khác nhau rõ rệt giữa cà phê nhân bán buôn và cà phê thành phẩm bán lẻ. Doanh nghiệp cần thống nhất quy cách với người mua ngay từ khi đàm phán hợp đồng để tránh phát sinh chi phí đóng gói lại.
Cà phê nhân đóng bao 60 kg (Green Coffee in Jute Bags)
Đây là hình thức phổ biến nhất khi xuất khẩu cà phê nhân sang châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Đông. Một container 20 feet thường xếp được khoảng 275-320 bao 60 kg, tương đương 16,5-19,2 tấn tùy cách xếp. Bao được đóng theo từng lô riêng, ghi rõ số lô để người mua lấy mẫu và đối chiếu chất lượng. Container 40 feet ít được dùng cho cà phê nhân vì hàng nặng, chiếm hết trọng tải trước khi đầy thể tích khiến chi phí không có lợi.
Cà phê nhân đóng rời trong liner (Bulk Liner và GrainPro)
Với lô hàng lớn, một số người mua chấp nhận đổ cà phê rời vào túi lót (bulk liner) đặt trong container 20 feet, tải trọng có thể lên khoảng 21 tấn. Cách này giảm chi phí bao bì và nhân công đóng bao, nhưng không tách được từng lô nhỏ và cần thiết bị đóng hàng chuyên dụng. Hình thức thay thế là dùng túi lót kín khí GrainPro hoặc Ecotact bên trong bao đay để tăng khả năng chống ẩm và giữ hương vị cho cà phê đặc sản. Hai hình thức này chỉ nên áp dụng khi hợp đồng ghi rõ.
Cà phê rang, rang xay và hòa tan bán lẻ (Roasted, Ground và Instant Coffee)
- Cà phê rang được đóng trong bao bì khô, sạch, chống hút ẩm, chuyên dùng cho thực phẩm theo TCVN 5250:2015; sản phẩm rang phải có độ ẩm không lớn hơn 5,0%, hàm lượng tro tổng số không lớn hơn 5,0% và tạp chất không lớn hơn 0,3%.
- Cà phê bột theo TCVN 5251:2015 phải được bảo quản và vận chuyển bằng phương tiện khô, sạch, không có mùi lạ.
- Cà phê hòa tan áp dụng TCVN 12459:2018.

Nhãn sản phẩm bao gói sẵn thực hiện theo TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985) và quy định của nước nhập khẩu, thường gồm thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và mã vạch bán lẻ. Loại túi ghép màng nhôm có van một chiều được dùng phổ biến cho cà phê rang xay để giữ hương và thoát khí CO2.
Về an toàn thực phẩm, nhóm sản phẩm này thuộc phạm vi Luật An toàn thực phẩm 2010 (đã được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 61/VBHN-VPQH năm 2025) và Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn là văn bản hướng dẫn đang tiếp tục áp dụng. Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đang tạm ngưng hiệu lực cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Với lô hàng xuất khẩu, việc công bố và chứng nhận thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu và điều khoản hợp đồng.
Yêu cầu riêng khi xuất khẩu sang EU (EUDR và PPWR)
Quy định (EU) 2023/1115 về sản phẩm không gắn với phá rừng (EUDR), được sửa đổi bởi Quy định (EU) 2025/2650, áp dụng với cà phê từ ngày 30/12/2026 đối với doanh nghiệp vừa và lớn, và từ ngày 30/6/2027 đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Cà phê phải được sản xuất trên đất không bị phá rừng sau ngày 31/12/2020 và hợp pháp theo luật nước sản xuất.
Đơn vị đưa hàng vào thị trường EU (thường là nhà nhập khẩu) nộp tuyên bố thẩm định kèm dữ liệu định vị các lô đất, nên nhà xuất khẩu Việt Nam cần tách lô rõ ràng, ghi mã lô trên bao và lưu hồ sơ vùng trồng đầy đủ. Ủy ban châu Âu đã cập nhật câu hỏi thường gặp và tài liệu hướng dẫn vào tháng 5/2026, doanh nghiệp nên đối chiếu với nhà nhập khẩu trước mỗi lô hàng.
Quy định bao bì PPWR – Quy định (EU) 2025/40 – áp dụng từ 12/8/2026 với mọi bao bì đưa vào thị trường EU, kể cả bao bì nhập khẩu. Từ ngày này, bao bì tiếp xúc thực phẩm bị giới hạn nghiêm ngặt về PFAS, đồng thời phát sinh các nghĩa vụ về hồ sơ kỹ thuật và tuyên bố hợp chuẩn. Nhãn hài hòa toàn EU áp dụng muộn hơn, từ tháng 8/2028, và các yêu cầu về khả năng tái chế từ ngày 1/1/2030. Với bao bì cà phê bán lẻ, doanh nghiệp nên thống nhất với nhà nhập khẩu về bên chịu trách nhiệm hồ sơ và nhà cung cấp màng ghép, mực in đạt yêu cầu.
Từ kinh nghiệm thực tế của 3W Logistics: Những rủi ro phát sinh nhiều nhất với lô cà phê xuất khẩu thường nằm ở khâu đóng hàng và chứng từ chứ ít khi nằm ở chất lượng hạt: container không lót kraft và không hút ẩm nên đọng sương ở vách, khối lượng thực tế lệch so với khai báo, và nhãn mác, shipping mark không khớp với vận đơn hoặc C/O. Từ cuối năm nay, thiếu dữ liệu truy xuất lô hàng sẽ trở thành rủi ro thứ tư với các lô đi châu Âu. Các lỗi này đều phòng ngừa được nếu kiểm soát tại kho trước khi hàng rời nhà máy. – Ms. Apple, CCO, 3W Logistics
6. Những lỗi phổ biến trong quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu
| Lỗi Phổ Biến | Hậu Quả Thực Tế | Cách Phòng Ngừa |
|---|---|---|
| Không lót container, không hút ẩm | Hơi nước đọng trên vách và trần rồi nhỏ xuống hàng, gây ẩm, mốc ở bao sát vách và lớp trên cùng; người mua khiếu nại chất lượng | Lót giấy kraft nhiều lớp, treo túi hút ẩm dạng dây, kiểm tra container không thủng, không mùi trước khi đóng hàng |
| Đóng bao khi độ ẩm chưa đạt hoặc cà phê chưa nguội sau sấy | Cà phê vượt ngưỡng 12,5% dễ nấm mốc, đổi mùi trong hành trình dài, bị hạ hạng hoặc từ chối nhận hàng | Đo độ ẩm từng mẻ ngay trước khi đóng, để cà phê nguội và ổn định, lưu phiếu kết quả theo lô |
| Dùng bao cũ, bao dính mùi hoặc khâu miệng không chắc | Bao rách, bung miệng khi xếp chồng và bốc xếp; hao hụt hàng, nhiễm mùi và khiếu nại từ người mua | Dùng bao mới, khô, sạch, không mùi; khâu bằng sợi đay xe hoặc vật liệu phi kim loại; kiểm tra ngẫu nhiên mối khâu trước khi xếp |
| Khối lượng bao lệch so với 60 kg ± 0,18 kg | Tổng khối lượng thực tế lệch tờ khai và packing list, phát sinh khiếu nại thiếu hàng khi cân tại cảng đến | Cân từng bao hoặc cân theo lô bằng cân được hiệu chuẩn, bảo đảm khối lượng trung bình không dưới 60 kg |
| Nhãn mác không khớp chứng từ hoặc còn theo mẫu quy định cũ | Nhãn lệch vận đơn, C/O hoặc hợp đồng làm kéo dài thời gian thông quan; nhãn thiếu nội dung theo yêu cầu người mua bị từ chối | Đối chiếu nhãn với hợp đồng, C/O, vận đơn và Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi in hàng loạt; xử lý tồn kho bao bì in mẫu cũ |
| Thiếu mã lô và dữ liệu truy xuất cho lô đi EU | Nhà nhập khẩu không lập được tuyên bố thẩm định theo EUDR, lô hàng bị giữ hoặc bị từ chối nhập | Tách lô theo vùng trồng, ghi mã lô lên bao, lưu dữ liệu định vị và hồ sơ thu mua, sơ chế theo từng lô |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu
Câu hỏi 1: Cà phê nhân xuất khẩu phải đóng bao gì và mỗi bao bao nhiêu kg?
Theo TCVN 1279:1993, cà phê nhân được đựng trong bao dệt bằng sợi đay ngâm hoặc trong container chuyên dụng, khối lượng tịnh mỗi bao là 60 kg ± 0,18 kg và khối lượng trung bình khi kiểm tra không nhỏ hơn 60 kg. Trong thực tế, nhiều lô dùng thêm túi lót kín khí GrainPro, Ecotact hoặc đóng rời trong liner theo thỏa thuận với người mua. Hợp đồng ngoại thương là căn cứ cuối cùng cho quy cách bao bì của từng lô hàng.
Câu hỏi 2: Nhãn mác cà phê xuất khẩu hiện nay theo Nghị định nào?
Từ ngày 23/1/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Nhãn hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo pháp luật nước nhập khẩu, hợp đồng và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời không được có hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền. Bao bì in đúng quy định cũ trước ngày 23/1/2026 được dùng tiếp nhưng không quá hai năm kể từ ngày này.
Câu hỏi 3: Xuất khẩu cà phê sang EU từ cuối năm 2026 cần lưu ý gì về đóng gói và hồ sơ?
Có hai quy định cần theo dõi. Thứ nhất, EUDR áp dụng với cà phê từ ngày 30/12/2026 (doanh nghiệp vừa và lớn) và 30/6/2027 (doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ), yêu cầu lô hàng có dữ liệu định vị vùng trồng để nhà nhập khẩu lập tuyên bố thẩm định. Thứ hai, PPWR áp dụng từ 12/8/2026, giới hạn PFAS đối với bao bì tiếp xúc thực phẩm và đặt ra nghĩa vụ về hồ sơ kỹ thuật, tuyên bố hợp chuẩn. Doanh nghiệp nên trao đổi với nhà nhập khẩu để phân định trách nhiệm ngay từ khâu ký hợp đồng.
Câu hỏi 4: Mã HS của cà phê xuất khẩu và thuế xuất khẩu hiện hành như thế nào?
Cà phê thuộc nhóm HS 0901: phân nhóm 0901.11 là cà phê chưa rang, chưa khử caffeine (trong đó 0901.11.20 là Arabica và 0901.11.30 là Robusta), 0901.12 là cà phê chưa rang đã khử caffeine, 0901.21 và 0901.22 là cà phê đã rang, 0901.90 gồm vỏ quả, vỏ lụa cà phê và các chất thay thế có chứa cà phê. Cà phê hòa tan thuộc nhóm 2101. Cà phê không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu nên thuế suất xuất khẩu là 0%, doanh nghiệp cần áp đúng mã HS để khai C/O và hồ sơ hải quan chính xác.
3W Logistics hỗ trợ xuất khẩu cà phê như thế nào?
Là công ty giao nhận vận tải có đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ và hơn 10 năm kinh nghiệm vận chuyển nông sản xuất khẩu, 3W Logistics cung cấp dịch vụ trọn gói cho nhà máy chế biến, doanh nghiệp và thương nhân xuất khẩu cà phê – từ tư vấn quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu đến khi lô hàng thông quan và giao đến kho người mua tại nước nhập khẩu.
Giải pháp xuất khẩu cà phê từ 3W Logistics:
- Tư vấn quy cách đóng gói và kiểm tra hồ sơ trước khi đóng hàng: Rà soát bao bì, nhãn mác, khối lượng bao và chứng từ trước khi đóng container, giúp phát hiện lỗi sớm thay vì phát hiện tại cảng đến.
- Booking container và phương án lót, xếp hàng: Tính số bao theo tải trọng container 20 feet, tư vấn lót giấy kraft, túi hút ẩm, liner hoặc GrainPro phù hợp từng tuyến và từng người mua.
- Vận chuyển đường biển sang châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông và các thị trường khác: Tối ưu lộ trình, thời gian vận chuyển và chi phí theo từng thị trường và từng loại sản phẩm cà phê.
- Khai báo hải quan và chuẩn bị bộ chứng từ: Hỗ trợ C/O (kể cả C/O mẫu ICO khi yêu cầu), Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, chứng nhận hun trùng và các chứng từ theo hợp đồng.
- Hỗ trợ hồ sơ truy xuất lô hàng và xử lý khiếu nại hao hụt: Lưu trữ hình ảnh đóng gói, phiếu cân, mã lô và chứng từ từng lô để phối hợp đáp ứng yêu cầu EUDR và giải quyết nhanh khi người mua khiếu nại về khối lượng hoặc chất lượng.
Tại sao chọn 3W Logistics cho lô cà phê xuất khẩu? Quy cách đóng gói đúng chuẩn mới chỉ là điều kiện cần. Một lô cà phê đóng gói đạt chuẩn vẫn có thể bị giữ hoặc bị khiếu nại nếu nhãn mác không khớp C/O, thiếu dữ liệu truy xuất cho EUDR hoặc container đọng sương làm ẩm hàng. Chúng tôi kiểm soát toàn bộ chuỗi từ kho đóng gói đến khi giao hàng, không chỉ đặt tàu và làm tờ khai. Liên hệ 3W để được tư vấn cụ thể về lộ trình và chi phí trước khi vào cao điểm thu hoạch của vụ cà phê mới.
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com

Ms. Apple là CCO (Giám đốc Kinh doanh) tại 3W Logistics, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sales và điều hành hoạt động kinh doanh.
Tại 3W Logistics, Ms. Apple phụ trách định hướng chiến lược kinh doanh, phát triển khách hàng doanh nghiệp, quản lý đội ngũ hơn 50 nhân viên sales và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực logistics.
Với kinh nghiệm thực tế trong quản lý sales và phát triển thị trường, Ms. Apple thường chia sẻ các góc nhìn chuyên môn về giải pháp logistics cho doanh nghiệp, vận tải quốc tế, freight forwarding, quản lý khách hàng, phát triển tuyến dịch vụ và chiến lược tăng trưởng trong ngành logistics.
-
3W Logistics tuyển dụng Senior Full Stack Developer (.NET + Angular) làm việc tại TP.HCM
- Hồ Chí Minh
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
3W Logistics tuyển dụng AIRFREIGHT SPECIALIST làm việc tại TP.HCM, HÀ NỘI
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
Công ty 3W Logistics tuyển dụng Business Analyst
- 34 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
- 3W Logistics
-
Tuyển dụng nhân viên Pricing – Check giá hãng tàu
- Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- 3W Logistics co.,ltd
