Xuất nhập khẩu tại chỗ là hình thức mua bán hàng hóa trong đó bên mua và bên bán ký hợp đồng ngoại thương, nhưng hàng hóa được giao nhận ngay tại Việt Nam theo chỉ định của bên mua, thay vì phải vận chuyển thực tế qua biên giới quốc gia. Đây là hình thức được áp dụng phổ biến với hàng gia công, hàng mua bán với doanh nghiệp chế xuất và hàng do thương nhân nước ngoài chỉ định giao tại Việt Nam.

Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn xuất nhập khẩu tại chỗ với xuất nhập khẩu thông thường, chưa nắm rõ hàng hóa nào được áp dụng, hồ sơ và thời hạn làm thủ tục theo quy định. Bài viết dưới đây trình bày đầy đủ định nghĩa, ý nghĩa, hồ sơ, quy trình và căn cứ pháp lý hiện hành của xuất nhập khẩu tại chỗ tại Việt Nam.

1. Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ Là Gì?

Xuất nhập khẩu tại chỗ là hình thức giao dịch trong đó hàng hóa được mua bán theo hợp đồng ngoại thương giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất, nhưng việc giao nhận hàng hóa thực tế diễn ra ngay trên lãnh thổ Việt Nam theo chỉ định của bên mua, không phát sinh việc vận chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia. Hàng hóa vẫn phải làm đầy đủ thủ tục hải quan xuất khẩu và nhập khẩu tại chỗ như một giao dịch xuất nhập khẩu thông thường.

Hiện pháp luật chưa có định nghĩa riêng cho cụm từ “xuất nhập khẩu tại chỗ”, mà quy định trực tiếp về thủ tục hải quan áp dụng cho hình thức này tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC).

Xuất nhập khẩu tại chỗ là gì? Chi tiết từ A-Z

Ví dụ thực tế: Công ty A tại Việt Nam ký hợp đồng bán linh kiện điện tử cho công ty B tại Nhật Bản. Tuy nhiên, công ty B chỉ định công ty A giao hàng trực tiếp cho công ty C — một doanh nghiệp chế xuất đặt tại Việt Nam. Giao dịch này được thực hiện theo hình thức xuất khẩu tại chỗ (đối với công ty A) và nhập khẩu tại chỗ (đối với công ty C), dù hàng hóa không rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.

2. Ý Nghĩa Và Vai Trò Của Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ

Xuất nhập khẩu tại chỗ giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển quốc tế, thời gian giao hàng và thủ tục logistics, trong khi vẫn đảm bảo giao dịch được ghi nhận đúng bản chất ngoại thương để hưởng các chính sách thuế liên quan.

Vai trò cụ thể của hình thức này gồm:

  • Tiết kiệm chi phí và thời gian: không phát sinh chi phí vận chuyển quốc tế hai chiều, rút ngắn thời gian giao nhận hàng hóa giữa các bên.
  • Hỗ trợ chuỗi cung ứng gia công, sản xuất: phù hợp với các giao dịch gia công, mua bán nguyên liệu, sản phẩm dở dang giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất.
  • Đảm bảo quyền lợi thuế: hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đáp ứng điều kiện vẫn được áp dụng thuế suất VAT 0% như hàng xuất khẩu thông thường.
  • Phù hợp với chuỗi cung ứng toàn cầu: đáp ứng nhu cầu của thương nhân nước ngoài muốn nhận hàng ngay tại Việt Nam để tiếp tục gia công, lắp ráp hoặc phân phối mà không cần nhập khẩu thực tế về nước họ.

3. Đặc Điểm Của Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ

Đặc điểm nổi bật nhất của xuất nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa không di chuyển qua biên giới quốc gia nhưng vẫn phải khai báo đồng thời tờ khai xuất khẩu và tờ khai nhập khẩu, dưới sự giám sát của cơ quan hải quan.

  • Không vận chuyển qua biên giới: hàng hóa được giao nhận trực tiếp giữa hai doanh nghiệp cùng nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Vẫn phải khai hải quan song song: bên bán khai tờ khai xuất khẩu tại chỗ, bên mua tại Việt Nam khai tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng.
  • Thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện: theo khoản 2 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC, người khai hải quan được lựa chọn Chi cục Hải quan thuận tiện để làm thủ tục.
  • Áp dụng chính sách thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai: chính sách thuế và chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu được áp dụng theo đúng thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

4. Hàng Hóa Nào Được Thực Hiện Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ?

Theo khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm 3 nhóm chính, áp dụng cho hàng gia công, hàng mua bán với khu phi thuế quan và hàng do thương nhân nước ngoài chỉ định giao tại Việt Nam.

  1. Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về hoạt động gia công thương mại.
  2. Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
  3. Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

Lưu ý: Ngoài 3 nhóm hàng hóa trên, các giao dịch mua bán nội địa thông thường giữa hai doanh nghiệp Việt Nam không đủ điều kiện áp dụng thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ.

5. Hồ Sơ Hải Quan Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ

Theo khoản 3 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 53 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC), hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, cơ bản gồm:

  1. Tờ khai hải quan điện tử (khai đồng thời tờ khai xuất khẩu và tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng)
  2. Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương, trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán
  3. Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công, hợp đồng thuê mượn (tùy loại hình giao dịch)
  4. Giấy phép, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành (nếu mặt hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành)

Lưu ý: Đối với giao dịch quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 86, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại; đối với giao dịch quy định tại điểm b (mua bán với doanh nghiệp chế xuất, khu phi thuế quan), doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo hướng dẫn thực tế của cơ quan hải quan.

6. Thời Hạn Làm Thủ Tục Hải Quan Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ

Theo khoản 4 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC), trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu tương ứng.

Riêng đối với doanh nghiệp ưu tiên hoặc doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan giao dịch với đối tác cũng thuộc diện tuân thủ pháp luật hải quan, theo khoản 6 Điều 86, nếu hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo cùng một hợp đồng, được phép giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau, với thời hạn khai báo tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày giao nhận hàng hóa.

7. Quy Trình Thủ Tục Hải Quan Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ

Quy trình xuất nhập khẩu tại chỗ theo khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC gồm các bước khai tờ khai xuất khẩu kết hợp vận chuyển bảo thuế, sau đó bên nhập khẩu tại chỗ tiếp nhận và hoàn tất thủ tục nhập khẩu tương ứng.

Bước 1: Bên xuất khẩu tại chỗ khai tờ khai xuất khẩu

Người khai hải quan khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” ghi mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, và ô “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” ghi ký hiệu #&XKTC.

Bước 2: Cơ quan hải quan xử lý tờ khai xuất khẩu

Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai xuất khẩu tại chỗ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo kết quả phân luồng của Hệ thống, xử lý thông quan như thủ tục xuất khẩu thông thường.

Bước 3: Bên nhập khẩu tại chỗ làm thủ tục nhập khẩu

Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu theo dõi tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục để tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng. Nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan xuất khẩu, Chi cục Hải quan nhập khẩu không phải kiểm tra thực tế lại.

Bước 4: Tổng hợp báo cáo (đối với hàng theo chỉ định thương nhân nước ngoài)

Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, hàng tháng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu tổng hợp, lập danh sách các tờ khai đã thông quan gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ.

nhập khẩu tại chỗ là gì

8. Trách Nhiệm Của Các Bên Trong Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ

Theo khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC), trách nhiệm thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ được phân chia rõ cho 4 chủ thể: bên xuất khẩu, bên nhập khẩu, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu và Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu.

Trách nhiệm của bên xuất khẩu tại chỗ:

  • Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp.
  • Hoàn thiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định.
  • Thông báo cho bên nhập khẩu ngay khi đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu, để bên nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và tiến hành giao hàng.
  • Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ bên nhập khẩu để thực hiện các bước tiếp theo.

Trách nhiệm của bên nhập khẩu tại chỗ:

  • Khai thông tin trên tờ khai hải quan nhập khẩu trong đúng thời hạn quy định (15 ngày làm việc).
  • Hoàn thiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo đúng quy định.
  • Thông báo ngay cho bên xuất khẩu sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ.
  • Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất hoặc tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan.

Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu:

  • Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định hiện hành.
  • Theo dõi các tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục nhưng bên nhập khẩu chưa thực hiện thủ tục nhập khẩu tương ứng.
  • Thông báo cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục nhập khẩu để phối hợp quản lý, theo dõi và đôn đốc bên nhập khẩu tại chỗ hoàn thành thủ tục đúng hạn.

Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu:

  • Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan xuất khẩu, Chi cục Hải quan nhập khẩu không phải kiểm tra thực tế lại.
  • Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, hàng tháng tổng hợp và lập danh sách các tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã thông quan, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ.
  • Phối hợp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu để đôn đốc bên nhập khẩu tại chỗ hoàn thành thủ tục hải quan.

Lưu ý: Việc phân định rõ trách nhiệm 4 bên giúp doanh nghiệp chủ động phối hợp thông tin giữa bên mua – bên bán và giữa hai Chi cục Hải quan, tránh tình trạng chậm trễ do thiếu thông báo hoàn tất thủ tục xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

9. Thuế GTGT Đối Với Hàng Hóa Xuất Khẩu Tại Chỗ

Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đáp ứng điều kiện quy định vẫn được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% như hàng xuất khẩu thông thường, theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Điều kiện áp dụng thuế suất 0% theo khoản 3 Điều 53 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 33 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC): doanh nghiệp phải có tờ khai hải quan xuất khẩu và tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã được xác nhận thông quan, sử dụng hóa đơn thương mại (đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 86) để làm căn cứ kê khai thuế.

10. Ví Dụ Thực Tế Về Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ

Một doanh nghiệp sản xuất linh kiện tại Việt Nam ký hợp đồng gia công cho một tập đoàn Hàn Quốc, sau khi hoàn thành sản phẩm gia công, thay vì xuất khẩu số nguyên liệu dư thừa ra nước ngoài, tập đoàn Hàn Quốc chỉ định giao số nguyên liệu này cho một doanh nghiệp chế xuất khác đặt tại Việt Nam. Giao dịch được thực hiện theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ, giúp cả hai doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận chuyển quốc tế và rút ngắn thời gian giao nhận.

11. Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ

Xuất nhập khẩu tại chỗ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và thời gian vận chuyển, nhưng đòi hỏi phối hợp chặt chẽ giữa các Chi cục Hải quan và tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn khai báo theo quy định.

Ưu điểm:

  • Tiết kiệm chi phí vận chuyển quốc tế hai chiều và thời gian giao nhận hàng hóa.
  • Vẫn được hưởng thuế suất VAT 0% như hàng xuất khẩu thông thường nếu đáp ứng đủ điều kiện.
  • Phù hợp với chuỗi cung ứng gia công, sản xuất có nhiều bên tham gia trên cùng lãnh thổ Việt Nam.
  • Doanh nghiệp ưu tiên được giao nhận hàng trước, khai hải quan sau, giảm thời gian chờ đợi thủ tục.

Nhược điểm:

  • Thủ tục khai báo phức tạp hơn giao dịch nội địa thông thường do phải khai đồng thời hai tờ khai xuất khẩu và nhập khẩu.
  • Đòi hỏi phối hợp thông tin chính xác giữa hai Chi cục Hải quan quản lý bên xuất và bên nhập.
  • Nếu không nắm rõ thời hạn 15 ngày làm việc, doanh nghiệp dễ bị xử phạt do chậm làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ.

12. Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ Khác Gì Xuất Nhập Khẩu Thông Thường?

Xuất nhập khẩu tại chỗ không phát sinh việc vận chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia, trong khi xuất nhập khẩu thông thường yêu cầu hàng hóa thực tế di chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại qua cửa khẩu.

Tiêu chíXuất nhập khẩu tại chỗXuất nhập khẩu thông thường
Vận chuyển hàng hóaKhông qua biên giới, giao nhận ngay tại Việt NamVận chuyển thực tế qua cửa khẩu, biên giới quốc gia
Đối tượng áp dụngHàng gia công, hàng với DN chế xuất, hàng theo chỉ định thương nhân nước ngoàiMọi loại hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới
Số tờ khaiKhai đồng thời tờ khai xuất khẩu và nhập khẩu tại chỗKhai riêng biệt tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu
Thời hạn làm thủ tục15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan xuất khẩuTheo thời hạn đăng ký tờ khai thông thường (trước/khi hàng đến)
Căn cứ pháp lýĐiều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTCĐiều 25 Luật Hải quan 2014, các điều khoản chung về thủ tục hải quan

13. Những Lỗi Doanh Nghiệp Thường Gặp Khi Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ

Lỗi phổ biến nhất khi thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ là chậm làm thủ tục nhập khẩu quá thời hạn 15 ngày, khai sai loại hình hoặc nhầm lẫn giữa hàng hóa đủ điều kiện và không đủ điều kiện áp dụng.

Lỗi thường gặpHậu quảCách khắc phục
Chậm làm thủ tục nhập khẩu quá 15 ngàyBị xử phạt vi phạm hành chính về hải quanTheo dõi sát ngày thông quan tờ khai xuất khẩu để làm thủ tục nhập khẩu đúng hạn
Ghi sai ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế”Hệ thống không kết nối được tờ khai xuất – nhập, tờ khai bị treoGhi đúng mã Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu và ký hiệu #&XKTC theo hướng dẫn
Nhầm lẫn hàng hóa không đủ điều kiện áp dụngBị từ chối áp dụng thủ tục tại chỗ, phải khai lại theo loại hình khácĐối chiếu giao dịch với 3 nhóm hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 86 trước khi khai báo
Sử dụng sai loại hóa đơnHồ sơ khai thuế GTGT không hợp lệ, ảnh hưởng đến thuế suất 0%Dùng đúng hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT/bán hàng theo từng trường hợp cụ thể

Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ cho đối tác chế xuất nhưng quên làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan, dẫn đến bị Chi cục Hải quan quản lý xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn khai báo.

14. Quy Định Pháp Luật Về Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ

Xuất nhập khẩu tại chỗ tại Việt Nam hiện được điều chỉnh trực tiếp bởi Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và cập nhật gần nhất tại Thông tư 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/2/2026.

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13 — quy định khung về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC — Điều 86 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; Điều 53 quy định điều kiện áp dụng thuế suất VAT 0%.
  • Thông tư 39/2018/TT-BTC — sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 86 và khoản 3 Điều 53 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC — khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất VAT 0% áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu, bao gồm hàng xuất khẩu tại chỗ.
  • Thông tư 121/2025/TT-BTC (ban hành 18/12/2025, hiệu lực từ 1/2/2026) — sửa đổi khoản 3 Điều 86, cập nhật quy định về hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

15. Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Xuất nhập khẩu tại chỗ có bắt buộc phải làm thủ tục hải quan không?
Có. Dù hàng hóa không vận chuyển qua biên giới, doanh nghiệp vẫn phải khai tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng theo Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

Hàng hóa nào được áp dụng xuất nhập khẩu tại chỗ?
Ba nhóm hàng hóa được áp dụng gồm: sản phẩm gia công, máy móc thiết bị thuê mượn, nguyên liệu dư thừa thuộc hợp đồng gia công; hàng hóa mua bán với doanh nghiệp chế xuất, khu phi thuế quan; và hàng hóa theo chỉ định giao nhận của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.

Thời hạn làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ là bao lâu?
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ phải hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu tương ứng.

Hàng xuất khẩu tại chỗ có được hưởng thuế suất VAT 0% không?
Có, nếu đáp ứng điều kiện có tờ khai xuất khẩu và tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã được xác nhận thông quan cùng hóa đơn thương mại hợp lệ theo quy định.

Doanh nghiệp có được lựa chọn Chi cục Hải quan làm thủ tục không?
Có. Theo khoản 2 Điều 86, người khai hải quan được lựa chọn Chi cục Hải quan thuận tiện để thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ.

Doanh nghiệp ưu tiên có được giao hàng trước, khai hải quan sau không?
Có. Doanh nghiệp ưu tiên hoặc doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan giao dịch với đối tác cùng diện tuân thủ được giao nhận hàng nhiều lần trước, khai hải quan sau trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày giao nhận.

Giao dịch mua bán nội địa thông thường có được coi là xuất nhập khẩu tại chỗ không?
Không. Chỉ các giao dịch thuộc 3 nhóm hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC mới được áp dụng thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ?
Doanh nghiệp cần xác định đúng loại hình giao dịch, khai chính xác thông tin liên kết giữa tờ khai xuất và nhập, tuân thủ thời hạn 15 ngày làm việc và sử dụng đúng loại hóa đơn theo từng trường hợp cụ thể.

3W Logistics – Hỗ Trợ Thủ Tục Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ

Thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ đòi hỏi doanh nghiệp nắm rõ loại hình áp dụng, phối hợp chính xác giữa các Chi cục Hải quan và tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn khai báo. 3W Logistics đồng hành cùng doanh nghiệp xử lý toàn bộ thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ nhanh chóng, đúng quy định.

  • Am hiểu quy định xuất nhập khẩu tại chỗ: Nắm rõ Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC và các văn bản sửa đổi liên quan, xử lý chính xác từng loại hình giao dịch.
  • Xử lý chứng từ đồng bộ: Phối hợp khai báo tờ khai xuất khẩu và nhập khẩu tại chỗ đồng thời, đảm bảo đúng thời hạn 15 ngày làm việc.
  • Tư vấn tối ưu thuế: Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện hưởng thuế suất VAT 0% đối với hàng xuất khẩu tại chỗ.

Doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ, vui lòng liên hệ ngay với 3W Logistics để nhận tư vấn giải pháp phù hợp.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Trụ sở chính – 3W Logistics CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087

3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: + 84 24 3202 0482

3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: + 84 225 355 5939


3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com