
Tiêu chuẩn chất lượng dăm gỗ xuất khẩu | Chứng nhận cần có
Đáp ứng đúng tiêu chuẩn chất lượng dăm gỗ xuất khẩu là điều kiện để lô hàng được nhà máy giấy hoặc nhà máy ván nhân, vì mỗi lô dăm phải đạt cùng lúc yêu cầu về kích thước, tỷ lệ vỏ cây, tạp chất, độ ẩm và nguồn gốc gỗ hợp pháp theo hợp đồng đã ký.
Dăm gỗ đang là một trong những điểm sáng tăng trưởng của ngành gỗ Việt Nam. Trong 6 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu gần 7,8 triệu tấn dăm gỗ, đạt khoảng 1,3 tỷ USD, trong đó Trung Quốc chiếm khoảng 68,6% tổng lượng. Với quy mô đó, một lô dăm sai kích thước, lẫn nhiều vỏ cây hoặc thiếu hồ sơ nguồn gốc gỗ đều dẫn đến bị trừ giá, yêu cầu phân loại lại hoặc chậm thông quan.
Bài viết này 3W Logistics tổng hợp hệ thống tiêu chuẩn chất lượng dăm gỗ xuất khẩu hiện hành – từ tiêu chuẩn quốc gia TCVN, các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc, yêu cầu riêng của từng thị trường, hồ sơ gỗ hợp pháp đến quy trình giám định và cấp chứng thư – giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ và hạn chế rủi ro bị ép giá hoặc trả hàng.
Table of Contents
Toggle1. Tiêu chuẩn chung của dăm gỗ xuất khẩu Việt Nam
Tổng quan về tiêu chuẩn quốc gia áp dụng cho dăm gỗ
Dăm gỗ xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu làm nguyên liệu sản xuất bột giấy, phần còn lại dùng cho ván dăm, ván sợi hoặc làm nguyên liệu viên nén. Tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng cho nhóm sản phẩm này là bộ TCVN 13654 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2023, gồm hai phần dùng chung một phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm:
- TCVN 13654-1:2023 (Dăm gỗ – Phần 1): yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với dăm gỗ dùng để sản xuất bột giấy, đây là nhóm dăm gỗ xuất khẩu phổ biến nhất.
- TCVN 13654-2:2023 (Dăm gỗ – Phần 2): yêu cầu kỹ thuật đối với dăm gỗ dùng để sản xuất ván dăm, ván sợi, dẫn chiếu phương pháp lấy mẫu và xác định tỷ lệ vỏ cây, dăm mục, tạp chất theo Phần 1.
- TCVN 13534:2022 và TCVN 13535:2022: yêu cầu kỹ thuật và phân hạng đối với viên nén gỗ, áp dụng khi dăm gỗ hoặc sinh khối gỗ được dùng làm nguyên liệu ép viên nén thay vì xuất khẩu ở dạng dăm.
Ngoài tiêu chuẩn kỹ thuật, dăm gỗ vẫn là lâm sản nên còn chịu sự điều chỉnh của Nghị định 102/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP) về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (VNTLAS), quy định về hồ sơ nguồn gốc khi lưu thông và xuất khẩu.
Phân loại dăm gỗ xuất khẩu theo nguyên liệu và mục đích sử dụng
Dăm gỗ xuất khẩu của Việt Nam được phân loại theo hai tiêu chí chính: loại gỗ nguyên liệu và mục đích sử dụng của nhà máy nhập khẩu.
- Theo loại gỗ: chủ yếu là dăm gỗ keo (Acacia Wood Chips) từ rừng trồng, ngoài ra còn có dăm bạch đàn, dăm tràm. Đây đều là gỗ lá rộng, khác với dăm gỗ lá kim mà một số thị trường phân biệt riêng theo TCVN 13654-1:2022.
- Theo mục đích sử dụng: phần lớn dăm gỗ xuất khẩu của Việt Nam dùng làm nguyên liệu sản xuất bột giấy tại các nhà máy giấy ở Trung Quốc, Nhật Bản; một phần nhỏ hơn xuất sang các thị trường dùng làm nguyên liệu ván dăm, ván sợi hoặc làm nhiên liệu sinh khối.
Kích thước dăm và tiêu chuẩn thương mại quốc tế
Không có một quy cách kích thước duy nhất áp dụng cho mọi nhà máy nhập khẩu; mỗi hợp đồng thường ghi rõ khoảng kích thước, tỷ lệ dăm đạt chuẩn và mức dung sai riêng. Theo tài liệu kỹ thuật về thương mại dăm gỗ của Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế, khoảng kích thước tham khảo phổ biến trong ngành bột giấy là chiều dày khoảng 4-8 mm, chiều rộng khoảng 15-20 mm và chiều dài khoảng 40-45 mm, với tỷ lệ dăm đạt chuẩn thường được yêu cầu từ 90% trở lên.
Doanh nghiệp cần đối chiếu quy cách này với điều khoản cụ thể trong hợp đồng và thư tín dụng (L/C) trước khi băm, vì tỷ lệ dăm quá nhỏ hoặc quá lớn vượt giới hạn cho phép có thể khiến lô hàng bị trừ giá hoặc yêu cầu phân loại lại.
2. Các chỉ tiêu chất lượng dăm gỗ xuất khẩu bắt buộc
Theo TCVN 13654-1:2023, dăm gỗ xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời bốn chỉ tiêu chất lượng: tỷ lệ dăm đạt yêu cầu, tỷ lệ vỏ cây, tỷ lệ dăm mục (mùn) và tỷ lệ tạp chất không phải gỗ. Nếu hai chỉ tiêu trở lên không đạt yêu cầu kỹ thuật, lô dăm được đánh giá là không đạt. Bảng dưới đây tổng hợp các chỉ tiêu quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần kiểm soát trước khi đóng hàng.
| Chỉ tiêu | Mức quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Độ ẩm (Moisture content) | Xác định bằng cách sấy ở 103°C ± 2°C đến khối lượng không đổi; hợp đồng xuất khẩu dăm gỗ keo phổ biến ghi độ ẩm tối đa 45% (tính theo khối lượng dăm gỗ khô tuyệt đối – BDMT) | TCVN 13654-1:2023; thông lệ hợp đồng thương mại |
| Tỷ lệ dăm đạt yêu cầu | Theo cỡ dăm quy định trong hợp đồng, tham khảo dày 4-8 mm, rộng 15-20 mm, dài 40-45 mm, tỷ lệ đạt chuẩn thường từ 90% trở lên | TCVN 13654-1:2023; điều khoản hợp đồng |
| Tỷ lệ vỏ cây | Giới hạn tối đa theo Bảng 1 của tiêu chuẩn, xác định bằng phương pháp cân sau khi tách vỏ khỏi mẫu dăm | TCVN 13654-1:2023 |
| Tỷ lệ dăm mục (mùn) | Giới hạn tối đa theo Bảng 1 của tiêu chuẩn | TCVN 13654-1:2023 |
| Tỷ lệ tạp chất không phải gỗ | Không vượt quá 1% theo khối lượng đối với dăm sạch (đất, cát, đá, kim loại, mảnh nhựa) | TCVN 13654-1:2023; thông lệ ngành |
| Tỷ lệ dăm gỗ lá kim, lá rộng | Xác định và khai báo đúng theo hợp đồng, không trộn lẫn hai nhóm nếu người mua yêu cầu tách riêng | TCVN 13654-1:2023 |
Quy định về độ ẩm và khối lượng khô tuyệt đối (BDMT)
Độ ẩm dăm gỗ được xác định bằng cách sấy mẫu ở 103°C ± 2°C đến khi khối lượng không đổi, sau đó tính theo công thức quy định trong TCVN 13654-1:2023. Trong thương mại quốc tế, khối lượng lô hàng thường được quy đổi và thanh toán theo tấn khô tuyệt đối (Bone-Dry Metric Ton – BDMT), tức khối lượng dăm gỗ ở độ ẩm 0%. Đây là lý do các đơn vị giám định hàng hải như Vinacontrol thực hiện riêng dịch vụ giám định khối lượng dăm gỗ khô quy về BDMT, độc lập với khối lượng dăm tươi lúc xếp hàng.
Tỷ lệ vỏ cây, dăm mục và tạp chất không phải gỗ
Vỏ cây, đất, cát, đá, kim loại và các vật liệu không phải gỗ đều làm giảm giá trị thương mại của dăm, tăng hàm lượng tro và gây mài mòn thiết bị tại nhà máy nhập khẩu. TCVN 13654-1:2023 quy định phương pháp xác định riêng cho từng chỉ tiêu (tỷ lệ vỏ cây, tỷ lệ dăm mục, tỷ lệ tạp chất không phải gỗ), còn mức giới hạn cụ thể được nêu tại Bảng 1 của tiêu chuẩn và cần đối chiếu với điều khoản chất lượng trong hợp đồng mua bán.
Bao gói, lưu kho và vận chuyển
TCVN 13654-2:2023 quy định dăm gỗ đã đóng bao phải để ở nơi thoáng gió, trong kho khô ráo, có biện pháp phòng ẩm, phòng nấm mốc và phòng lửa. Với dăm gỗ vận chuyển rời (in bulk), phương tiện chuyên dụng phải được vệ sinh sạch để loại bỏ tạp chất như đất, cát, than trước khi xếp hàng và phải che phủ bằng bạt hoặc lưới trong quá trình vận chuyển để tránh lẫn tạp chất hoặc thất thoát trọng lượng.
3. Tiêu chuẩn chất lượng dăm gỗ xuất khẩu theo từng thị trường mục tiêu
Ngoài tiêu chuẩn kỹ thuật, mỗi thị trường nhập khẩu dăm gỗ có yêu cầu riêng về chứng nhận nguồn gốc và quy cách. Bảng dưới đây so sánh yêu cầu cốt lõi giữa các thị trường chính của dăm gỗ Việt Nam.
| Tiêu chí | Trung Quốc | Nhật Bản | EU và các thị trường khó tính khác |
|---|---|---|---|
| Quy mô nhập khẩu từ Việt Nam | Thị trường lớn nhất, khoảng 68,6% tổng lượng dăm gỗ xuất khẩu của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2026 | Thị trường truyền thống lâu năm của dăm gỗ nguyên liệu giấy Việt Nam | Tỷ trọng nhỏ hơn nhưng yêu cầu chứng nhận nghiêm ngặt |
| Trọng tâm kiểm soát | Giá theo BDMT, quy cách kích thước và tỷ lệ tạp chất theo hợp đồng; kiểm dịch thực vật khi phía nhập khẩu yêu cầu | Độ đồng đều kích thước, độ ẩm, tỷ lệ tạp chất; thường yêu cầu nguồn gốc rõ ràng từ rừng trồng quản lý bền vững | Chứng chỉ quản lý rừng bền vững, hồ sơ truy xuất nguồn gốc đầy đủ |
| Chứng nhận thường được yêu cầu | Theo thỏa thuận thương mại của từng nhà máy giấy, không bắt buộc chứng chỉ rừng | Nhiều khách hàng Nhật Bản yêu cầu chứng chỉ FSC (Forest Stewardship Council) để chứng minh dăm khai thác từ rừng trồng quản lý bền vững | FSC hoặc PEFC là yêu cầu thương mại phổ biến, đặc biệt với ngành giấy có cam kết bền vững |
| Hồ sơ hải quan Việt Nam | Bảng kê lâm sản theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP là bắt buộc với mọi thị trường | Bảng kê lâm sản là bắt buộc; FSC là yêu cầu thêm của người mua, không phải yêu cầu của hải quan Việt Nam | Bảng kê lâm sản là bắt buộc; một số thị trường còn cần thêm tài liệu truy xuất theo yêu cầu riêng của người mua |
Thị trường Trung Quốc: Quy cách theo hợp đồng và tỷ trọng áp đảo
Trung Quốc là thị trường nhập khẩu dăm gỗ lớn nhất của Việt Nam. Trong 6 tháng đầu năm 2026, giá xuất khẩu dăm gỗ sang thị trường này đạt khoảng 173,9 USD/tấn, tăng 22,3% so với cùng kỳ. Vì không có một tiêu chuẩn quốc gia thống nhất bắt buộc riêng cho dăm nhập khẩu, các nhà máy giấy Trung Quốc thường tự đặt quy cách kích thước, độ ẩm tối đa và tỷ lệ tạp chất ngay trong hợp đồng hoặc thư tín dụng, nên doanh nghiệp cần đọc kỹ điều khoản chất lượng trước khi băm và đóng hàng thay vì áp dụng một mức chung cho mọi đơn hàng.
Thị trường Nhật Bản: Yêu cầu chứng chỉ FSC và độ đồng đều cao
Nhật Bản là thị trường truyền thống của dăm gỗ nguyên liệu giấy Việt Nam, đồng thời là thị trường có yêu cầu khắt khe hơn về nguồn gốc. Khách hàng Nhật Bản thường yêu cầu đính kèm chứng chỉ FSC (Forest Stewardship Council) để chứng minh dăm gỗ được khai thác từ rừng trồng quản lý bền vững, bên cạnh yêu cầu về độ đồng đều kích thước và mức tạp chất thấp. Đây là yêu cầu thương mại của người mua, khác với bảng kê lâm sản là hồ sơ bắt buộc theo pháp luật Việt Nam.
Thị trường EU và các thị trường yêu cầu chứng chỉ rừng bền vững
Với các thị trường đòi hỏi cao về nguồn gốc và xuất xứ như EU, gỗ và dăm gỗ được chế biến từ nguyên liệu có chứng chỉ FSC hoặc PEFC dễ tiếp cận thị trường hơn. Tính đến tháng 5/2026, cả nước có khoảng 880.000 ha rừng trồng được cấp chứng chỉ rừng bền vững FSC hoặc PEFC trên tổng số khoảng 4,1 triệu ha rừng sản xuất, nên nguồn dăm gỗ có chứng chỉ vẫn còn hạn chế so với nhu cầu mở rộng sang các thị trường này.
4. Hồ sơ gỗ hợp pháp và các chứng nhận cần có cho dăm gỗ xuất khẩu
Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (VNTLAS) và bảng kê lâm sản
Nghị định 102/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP) quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (VNTLAS) đối với gỗ nhập khẩu, xuất khẩu, gồm tiêu chí phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ, cấp giấy phép FLEGT. Theo hệ thống này, dăm gỗ khi lưu thông và xuất khẩu phải có bảng kê lâm sản do chủ gỗ lập, kê khai chi tiết chủng loại, khối lượng, quy cách và nguồn gốc khai thác; doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ gỗ trong thời hạn 5 năm kể từ ngày xuất bán và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đến cơ quan Kiểm lâm sở tại.
Chứng chỉ quản lý rừng bền vững: FSC và PEFC
FSC (Forest Stewardship Council) và PEFC là hai hệ thống chứng chỉ rừng phổ biến nhất trong thương mại dăm gỗ. Với gỗ, FSC-FM xác nhận nguyên liệu có nguồn gốc từ vùng rừng được quản lý bền vững, còn FSC-CoC xác nhận chuỗi hành trình sản phẩm từ khai thác, chế biến đến thành phẩm. Đây không phải là yêu cầu bắt buộc theo pháp luật Việt Nam mà là yêu cầu thương mại của người mua, phổ biến nhất tại thị trường Nhật Bản và EU.
Kiểm dịch thực vật và hun trùng
Không phải mọi lô dăm gỗ đều cần kiểm dịch thực vật hoặc hun trùng; quy trình này phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của người mua tại từng quốc gia. Khi hợp đồng hoặc quy định của nước nhập khẩu yêu cầu, doanh nghiệp cần đăng ký với cơ quan kiểm dịch thực vật hoặc đơn vị hun trùng được chỉ định trước khi xếp hàng, tương tự quy trình áp dụng cho các mặt hàng nông lâm sản khác.
5. Quy trình giám định và thủ tục thuế đối với dăm gỗ xuất khẩu
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ nguồn gốc gỗ
Trước khi băm và đóng hàng, doanh nghiệp chuẩn bị bảng kê lâm sản theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP, chứng minh dăm gỗ có nguồn gốc từ gỗ rừng trồng hợp pháp trong nước, kèm hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.
Bước 2: Lấy mẫu và kiểm nghiệm chất lượng
Mẫu dăm được lấy theo phương pháp quy định tại TCVN 13654-1:2023, sau đó xác định độ ẩm, tỷ lệ vỏ cây, tỷ lệ dăm mục và tỷ lệ tạp chất không phải gỗ tại phòng thử nghiệm hoặc bởi tổ chức giám định độc lập.
Bước 3: Giám định khối lượng và giám định mớn nước
Với hàng rời xuất khẩu bằng đường biển, khối lượng lô hàng thường được xác định qua chứng thư giám định mớn nước, đồng thời quy đổi về khối lượng khô tuyệt đối (BDMT) để làm căn cứ thanh toán theo hợp đồng.
Bước 4: Khai báo hải quan và nộp thuế xuất khẩu
Dăm gỗ chịu thuế xuất khẩu theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, mức phổ biến hiện áp dụng là 10% tùy mã HS khai báo. Doanh nghiệp khai báo hải quan kèm bảng kê lâm sản, hóa đơn, hợp đồng và chứng thư giám định khối lượng, sau đó có thể xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) tại VCCI nếu người mua yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn dăm gỗ xuất khẩu
Câu hỏi 1: Độ ẩm dăm gỗ xuất khẩu thường được quy định như thế nào?
Độ ẩm dăm gỗ được xác định theo phương pháp sấy quy định trong TCVN 13654-1:2023 và thường được ghi trong hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm so với khối lượng khô tuyệt đối (BDMT); với dăm gỗ keo, mức phổ biến trong hợp đồng thương mại là tối đa khoảng 45% BDMT, nhưng con số cụ thể vẫn do hai bên thỏa thuận theo từng lô hàng.
Câu hỏi 2: Doanh nghiệp mới xuất khẩu dăm gỗ cần chuẩn bị những gì đầu tiên?
Doanh nghiệp mới nên bắt đầu bằng việc xác lập nguồn nguyên liệu hợp pháp và chuẩn bị bảng kê lâm sản theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP, kiểm tra dây chuyền băm và sàng dăm để đáp ứng quy cách kích thước theo hợp đồng, sau đó làm việc với đơn vị giám định để có chứng thư khối lượng và chất lượng phù hợp yêu cầu của người mua. Nếu nhắm đến thị trường Nhật Bản hoặc EU, doanh nghiệp nên tìm hiểu sớm về chứng chỉ FSC hoặc PEFC cho vùng nguyên liệu.
Câu hỏi 3: Dăm gỗ xuất khẩu chịu thuế xuất khẩu bao nhiêu và cần mã HS nào?
Dăm gỗ xuất khẩu chịu thuế xuất khẩu theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP, với mức phổ biến hiện áp dụng là 10% tùy mã HS khai báo trên tờ khai hải quan. Doanh nghiệp cần xác định đúng mã HS và tên khoa học của loại gỗ nguyên liệu, vì khai báo sai chủng loại hoặc tên khoa học có thể dẫn đến rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc tịch thu tang vật theo quy định về quản lý lâm sản.
3W Logistics đồng hành cùng doanh nghiệp xuất khẩu dăm gỗ
Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng dăm gỗ xuất khẩu mới là điều kiện cần; để lô hàng đến tay đối tác đúng hạn và đúng chất lượng còn cần quy trình logistics hiểu rõ đặc thù mặt hàng lâm sản. Với kinh nghiệm xử lý đa dạng nhóm hàng nông lâm sản xuất khẩu và đăng ký OTI-NVOCC với FMC bond (Federal Maritime Commission) tại Mỹ, 3W Logistics cung cấp dịch vụ xuất khẩu dăm gỗ trọn gói cho doanh nghiệp:
- Tư vấn hồ sơ nguồn gốc gỗ hợp pháp: Hỗ trợ chuẩn bị bảng kê lâm sản theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP và các giấy tờ liên quan trước khi xuất khẩu.
- Kết nối đơn vị giám định uy tín: Hỗ trợ làm việc với các tổ chức giám định để có chứng thư khối lượng (BDMT) và chất lượng đúng hạn.
- Tư vấn phương án đóng hàng rời: Đồng hành từ khâu bố trí phương tiện, che phủ chống ẩm đến giám định mớn nước tại cảng xếp hàng.
- Chuyên môn vận chuyển hàng rời đường dài: Đảm bảo điều kiện xếp dỡ và bảo quản phù hợp để hạn chế thất thoát trọng lượng trong suốt hành trình.
- Khai báo hải quan điện tử và tư vấn thuế xuất khẩu: Hỗ trợ xác định đúng mã HS, mức thuế xuất khẩu và xử lý vướng mắc phát sinh tại cửa khẩu.
- Vận chuyển đường biển sang Trung Quốc, Nhật Bản và các thị trường khác: Tối ưu lộ trình, thời gian vận chuyển và chi phí cho hàng rời khối lượng lớn.
Liên hệ 3W Logistics để được tư vấn cụ thể về lộ trình đáp ứng tiêu chuẩn và thủ tục xuất khẩu dăm gỗ phù hợp với thị trường mục tiêu của doanh nghiệp.
Địa chỉ: 34 Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Hotline: +84 28 3535 0087
____________________________
3W Logistics CN Hà Nội
Địa chỉ: 81A Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, Hà Nội
Hotline: +84 24 3202 0482
____________________________
3W Logistics CN Hải Phòng
Địa chỉ: 8A Lô 28 Lê Hồng Phong, phường Gia Viên, Hải Phòng
Hotline: +84 225 355 5939
____________________________
3W LOGISTICS CO., LTD – We here serve you there!
Email: info@3w-logistics.com
Website: www.3w-logistics.com

Ms. Apple là CCO (Giám đốc Kinh doanh) tại 3W Logistics, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sales và điều hành hoạt động kinh doanh.
Tại 3W Logistics, Ms. Apple phụ trách định hướng chiến lược kinh doanh, phát triển khách hàng doanh nghiệp, quản lý đội ngũ hơn 50 nhân viên sales và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực logistics.
Với kinh nghiệm thực tế trong quản lý sales và phát triển thị trường, Ms. Apple thường chia sẻ các góc nhìn chuyên môn về giải pháp logistics cho doanh nghiệp, vận tải quốc tế, freight forwarding, quản lý khách hàng, phát triển tuyến dịch vụ và chiến lược tăng trưởng trong ngành logistics.
-
3W Logistics tuyển dụng Senior Full Stack Developer (.NET + Angular) làm việc tại TP.HCM
- Hồ Chí Minh
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
3W Logistics tuyển dụng AIRFREIGHT SPECIALIST làm việc tại TP.HCM, HÀ NỘI
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
- CÔNG TY TNHH 3W LOGISTICS
-
Công ty 3W Logistics tuyển dụng Business Analyst
- 34 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM
- 3W Logistics
-
Tuyển dụng nhân viên Pricing – Check giá hãng tàu
- Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- 3W Logistics co.,ltd
